(ĐTCK)  Diễn biến của phiên sáng khiến nhiều người kỳ vọng thì trường sẽ có phiên hồi phục sau 3 phiên giảm liên tiếp tuần trước. Tuy nhiên, thị trường lại bất ngờ lao dốc ngay khi bước vào phiên giao dịch chiều xuống sát ngưỡng 710 điểm.

Trong phiên giao dịch sáng, dù gặp chút khó khăn khi dòng tiền dè dặt và đà giảm của một số mã lớn như VCB, BID, VJC, BHN, BVH, HPG, nhưng nhờ lực đỡ từ các mã lớn khác, đặc biệt là VNM, GAS và SAB, VN-Index đã có được sắc xanh nhạt khi chốt phiên.

Dù không lấy lại được ngưỡng 720 điểm, nhưng với lực đỡ từ các mã lớn như trên, nhiều người kỳ vọng thị trường sẽ có phiên hồi phục đầu tuần sau 3 phiên giảm điểm liên tiếp cuối tuần qua.

Kỳ vọng này càng được nhen nhóm khi đà tăng của VN-Index được nhích rộng thêm khi bước vào phiên giao dịch chiều, giúp VN-Index lấy lại ngưỡng 720 điểm. Tuy nhiên, sự kỳ vọng đã nhanh chóng chuyển thành nỗi hốt hoảng khi lực cung bất ngờ ồ ạt được tung ra ngay khi VN-Index chạm ngưỡng 720 điểm, khiến chỉ số này nhanh chóng đảo chiều giảm điểm, càng về cuối phiên, càng lao dốc mạnh và chốt phiên chiều ở mức thấp nhất ngày.

Diễn biến tương tự cũng xảy ra trên sàn HNX, thậm chí chỉ số HNX-Index còn lao mạnh hơn so với VN-Index.

Cụ thể, đóng cửa phiên giao dịch đầu tuần mới, VN-Index giảm 7,62 điểm (-1,06%), xuống 710,83 điểm với 82 mã tăng, trong khi có tới 182 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 168,57 triệu đơn vị, giá trị 4.101 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp 15,75 triệu đơn vị, giá trị 505,8 tỷ đồng.

HNX-Index thậm chí còn giảm tới 1,34 điểm (-1,49%), xuống 88,3 điểm với 58 mã tăng, trong khi có tới 103 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch khớp lệnh đạt 58,5 triệu đơn vị, giá trị 629,14 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 8,35 triệu đơn vị, giá trị 191,8 tỷ đồng được sang tay.

Trên HOSE, trong nhóm bluechip, chỉ còn VNM, SAB, GAS và DMP duy trì được đà tăng, thậm chí SAB còn đóng cửa ở mức cao nhất ngày 207.000 đồng, tăng 1,47%, nhưng thanh khoản thấp. VNM giữ được mức giá như phiên sáng 142.000 đồng, GAS chỉ còn tăng nhẹ 1 bước giá, DPM cũng chỉ nhích nhẹ.

Trong khi đó, hàng loạt mã lơn nhỏ khác quay đầu giảm giá, thậm chí có mã lao thẳng xuống mức sàn như DXG, OGC, POM. Cụ thể, DXG xuống mức giá sàn 20.500 đồng với 5,29 triệu đơn vị được khớp và còn dư bán sàn. OGC cũng xuống mức sàn 1.130 đồng với 8,74 triệu đơn vị được khớp và còn dư bán sàn.

Các mã khác dù không giảm sàn, nhưng cũng có mức giảm khá mạnh như ROS giảm 3,99%, xuống 166.100 đồng với 7,55 triệu đơn vị được khớp; CII giảm 3,57%, xuống 35.100 đồng với 1,62 triệu đơn vị được khớp; REE giảm 3,6%, xuống 25.350 đồng (mức thấp nhất ngày) với 1,38 triệu đơn vị được khớp; VCB cũng xuống mức thấp nhất ngày 35.500 đồng (giảm 2,34%) với hơn 1 triệu đơn vị được khớp; CTG, BID, STB cũng lùi về mức thấp nhất ngày 17.000 đồng (-2,86%), 16.400 đồng (-3,81%), 11.200 đồng (-3,45%)…

Các mã thị trường khác như FLC, ITA, SCR, HHS, FIT, DLG… cũng đồng loạt đóng cửa trong sắc đỏ, trong đó FLC có thanh khoản tốt nhất với 16,13 triệu đơn vị được khớp.

Trong khi đó, QCG lại lấy lại được mức giá trần 7.090 đồng khi chốt phiên với gần 0,7 triệu đơn vị được khớp và còn dư mua giá trần. DHM, TMT, LGL, KAC, VNA, VID cũng duy trì được sắc tím khi chốt phiên, trong đó DHM có thanh khoản tốt nhất với hơn 1,7 triệu đơn vị được khớp.

HSG sau thông tin Thủ tướng yêu cầu dừng đề nghị dự án thép Cà Ná cuối tuần trước đã giảm khá mạnh trong phiên hôm nay với mức giảm 3,35%, xuống 47.600 đồng. Tuy nhiên, có thông tin tích cực như HPG với kết quả kinh doanh quý I lãi ròng 1.935 tỷ đồng, tăng tới 90% so với cùng kỳ, nhưng cũng quay đầu giảm 1,29%, xuống 30.500 đồng với 4,47 triệu đơn vị được khớp.

Trên HNX, ngoại trừ HKB vẫn duy trì sắc tím, đồng loạt các mã khác cũng đã quay đầu giảm trong phiên chiều. Trong đó, SHB giảm 5,26%, xuống 7.200 đồng với 20,64 triệu đơn vị được khớp; ACB giảm 1,75%, xuống 22.500 đồng, VCG giảm 1,97% và cùng được khớp hơn 1,7 triệu đơn vị.

Ngoài ra, CEO, HUT - 2 mã có thanh khoản lớn sau SHB trên HNX cũng quay đầu giảm, dù mức giảm không mạnh.

Ngoài HKB, nhiều mã nhỏ khác cũng tăng trần tốt trong phiên hôm nay như VDS, PVV, KSK, PXA, NHA, KTS, trong khi TEG và KHB là những mã còn dư bán sàn khá lớn.

Trên UPCoM, diễn biến tiêu cực trên 2 sàn niêm yết cũng đã khiến sàn UPCoM không còn giữ được sắc xanh, dù đà giảm không mạnh. Chốt phiên, UPCoM-Index giảm 0,15 điểm (-0,27%), xuống 57,05 điểm với 44 mã tăng và 53 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 4,18 triệu đơn vị, giá trị 65,65 tỷ đồng. Ngoài ra, còn có 2,34 triệu cổ phiếu, giá trị 32,7 tỷ đồng được chuyển nhượng trong phiên thỏa thuận.

UPCoM hãm đã giảm nhờ sắc xanh vẫn được duy trì tại một số mã lớn như HVN (+4,74%), ACV (+0,2%), VOC (+0,75%)… Trong khi đó, ở chiều ngược lại, SDI quay đầu giảm 0,63%, cặp đôi MSR,MCH cũng chìm trong sắc đỏ. Đà giảm cũng xuất hiện ở nhiều mã bluechip khác như VIB, SEA, SSN, FOX, TIS…

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

710,83

-7,62/-1,06%

170.3

4.101,70 tỷ

5.365.760

3.792.160

HNX-INDEX

88,30

-1,34/-1,49%

66.9

821,11 tỷ

712.200

3.467.734

UPCOM-INDEX

57,05

-0,15/-0,27%

7.8

130,91 tỷ

349.000

95.6 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

302

Số cổ phiếu không có giao dịch

23

Số cổ phiếu tăng giá

82 / 25,23%

Số cổ phiếu giảm giá

182 / 56,00%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

61 / 18,77% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,550

16.132.980

2

OGC

1,130

8.736.060

3

ITA

3,250

7.931.760

4

HQC

2,410

7.737.810

5

ROS

166,100

7.549.060

6

SCR

8,950

5.534.190

7

DXG

20,500

5.291.870

8

STB

11,200

5.038.810

9

HAG

8,120

5.032.820

10

HPG

30,500

4.472.670 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SAB

207,000

+3,00/+1,47%

2

DSN

59,900

+1,90/+3,28%

3

KAC

19,900

+1,30/+6,99%

4

VCF

163,000

+1,00/+0,62%

5

STG

25,500

+1,00/+4,08%

6

TMT

13,900

+0,90/+6,92%

7

TDW

23,900

+0,90/+3,91%

8

DHC

33,900

+0,90/+2,73%

9

HTV

15,700

+0,85/+5,72%

10

SII

25,200

+0,80/+3,28% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ROS

166,100

-6,90/-3,99%

2

PTB

122,600

-4,90/-3,84%

3

HOT

24,800

-3,00/-10,79%

4

OPC

45,500

-3,00/-6,19%

5

SVI

40,900

-3,00/-6,83%

6

DMC

88,100

-2,80/-3,08%

7

THG

52,500

-2,30/-4,20%

8

BHN

86,000

-2,20/-2,49%

9

MWG

165,000

-2,20/-1,32%

10

C32

46,200

-2,10/-4,35% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

260

Số cổ phiếu không có giao dịch

113

Số cổ phiếu tăng giá

74 / 19,84%

Số cổ phiếu giảm giá

119 / 31,90%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

180 / 48,26% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

7,200

20.643.839

2

CEO

12,500

2.536.100

3

HUT

12,900

2.343.670

4

HKB

6,600

2.097.550

5

SHN

10,000

1.804.400

6

ACB

22,500

1.791.452

7

VCG

14,900

1.774.647

8

DCS

2,300

1.669.315

9

CVT

48,500

1.358.297

10

DST

27,000

1.156.910 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SAF

53,900

+4,70/+9,55%

2

KTS

47,100

+4,20/+9,79%

3

VBC

75,000

+4,00/+5,63%

4

SLS

149,900

+3,50/+2,39%

5

VNF

53,000

+2,50/+4,95%

6

VDL

36,400

+2,00/+5,81%

7

HAD

40,000

+2,00/+5,26%

8

BXH

19,900

+1,80/+9,94%

9

BAX

20,000

+1,70/+9,29%

10

VMC

38,500

+1,50/+4,05% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CVT

48,500

-5,20/-9,68%

2

VCS

149,000

-5,00/-3,25%

3

TPP

30,600

-3,20/-9,47%

4

WCS

180,000

-3,00/-1,64%

5

MAS

89,000

-2,50/-2,73%

6

GLT

41,200

-2,20/-5,07%

7

LHC

62,000

-1,80/-2,82%

8

TV2

222,100

-1,60/-0,72%

9

PTI

27,000

-1,50/-5,26%

10

QST

12,600

-1,40/-10,00% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

165

Số cổ phiếu không có giao dịch

345

Số cổ phiếu tăng giá

59 / 11,57%

Số cổ phiếu giảm giá

70 / 13,73%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

381 / 74,71% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

HVN

26,500

856.975

2

TIS

10,600

612.800

3

PFL

1,600

541.410

4

TVB

9,500

516.400

5

GEX

21,700

322.050

6

SWC

19,000

230.400

7

SBS

1,200

198.778

8

MSR

15,600

154.000

9

PXL

2,000

134.100

10

VOC

26,900

133.600 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CMF

85,600

+11,10/+14,90%

2

HHA

68,300

+8,90/+14,98%

3

SGN

170,000

+4,90/+2,97%

4

PIA

30,000

+3,90/+14,94%

5

AGX

28,500

+3,60/+14,46%

6

DNL

16,500

+2,10/+14,58%

7

DNW

16,900

+2,10/+14,19%

8

MTP

15,500

+2,00/+14,81%

9

MH3

22,900

+1,90/+9,05%

10

TTD

49,500

+1,80/+3,77% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

NAS

26,500

-4,50/-14,52%

2

VWS

22,700

-4,00/-14,98%

3

VDT

24,000

-3,60/-13,04%

4

NNT

17,700

-3,10/-14,90%

5

FOX

90,000

-3,00/-3,23%

6

HNB

21,000

-3,00/-12,50%

7

TW3

16,200

-2,80/-14,74%

8

ABC

31,000

-2,70/-8,01%

9

SB1

14,900

-2,60/-14,86%

10

G36

13,100

-2,30/-14,94%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

5.365.760

3.792.160

1.573.600

% KL toàn thị trường

3,15%

2,23%

 

Giá trị

277,12 tỷ

159,12 tỷ

118,00 tỷ

% GT toàn thị trường

6,76%

3,88%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SSI

21,850

627.300

210.000

627.090

2

VNM

142,000

939.620

338.930

600.690

3

KBC

14,800

434.220

14.000

420.220

4

STB

11,200

338.380

2.540

335.840

5

MSN

44,000

133.210

0

133.210

6

PAC

35,700

122.010

0

122.010

7

PHR

25,400

109.820

0

109.820

8

PVT

12,850

105.250

0

105.250

9

EIB

11,400

85.500

10.000

85.490

10

LDG

12,300

80.390

0

80.390 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HPG

30,500

207.620

1.151.530

-943.910

2

VIC

41,750

95.470

659.230

-563.760

3

FCN

18,400

0

280.000

-280.000

4

DIG

9,100

0

99.950

-99.950

5

BFC

34,600

0

90.020

-90.020

6

SAM

8,700

0

54.300

-54.300

7

VCB

35,500

373.900

399.120

-25.220

8

VHC

51,900

500.000

24.300

-23.800

9

DRC

30,300

0

23.010

-23.010

10

ITA

3,250

10.000

22.620

-22.610 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

712.200

3.467.734

-2.755.534

% KL toàn thị trường

1,07%

5,19%

 

Giá trị

12,49 tỷ

26,74 tỷ

-14,25 tỷ

% GT toàn thị trường

1,52%

3,26%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

15,900

320.000

0

320.000

2

VND

14,800

66.200

900.000

65.300

3

BVS

16,500

56.300

2.100

54.200

4

VCG

14,900

49.200

10.000

49.190

5

PVS

16,400

35.500

2.374

33.126

6

HVT

29,500

15.600

0

15.600

7

VKC

11,800

11.000

0

11.000

8

CVT

48,500

12.800

2.000

10.800

9

KVC

2,300

10.000

0

10.000

10

HMH

12,900

9.600

10.000

9.590 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHB

7,200

1.000

3.117.010

-3.116.010

2

VIX

5,600

6.800

155.500

-148.700

3

SHS

7,700

0

135.600

-135.600

4

DBC

30,500

5.200

12.820

-7.620

5

HUT

12,900

4.300

9.510

-5.210

6

CSC

30,800

0

5.000

-5.000

7

PVI

28,900

0

5.000

-5.000

8

VCS

149,000

500.000

4.200

-3.700

9

VNT

34,000

500.000

3.200

-2.700

10

MAS

89,000

1.000

3.360

-2.360 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

349.000

95.600

253.400

% KL toàn thị trường

4,50%

1,23%

 

Giá trị

14,37 tỷ

4,78 tỷ

9,59 tỷ

% GT toàn thị trường

10,98%

3,65%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ACV

50,000

207.500

95.200

112.300

2

HVN

26,500

94.800

0

94.800

3

WSB

55,900

11.700

0

11.700

4

UDJ

7,500

9.100

0

9.100

5

CGP

7,400

9.000

0

9.000 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ONW

16,200

0

400.000

-400.000

T.Lê
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.