(ĐTCK) Với sự đồng thuận của nhóm bluechips và đặc biệt là các mã vốn hóa lớn, cả 2 chỉ số chính đã có phiên bùng nổ trong phiên chiều, đặc biệt tại đợt khớp lệnh xác định giá đóng cửa.

Sau phiên điều chỉnh nhẹ hôm qua, sắc xanh đã trở lại thị trong phiên sáng nay, khi cả 3 sàn đều tăng điểm. Đà tăng này xuất phát từ nhóm cổ phiếu bluechips khi nhóm này đồng loạt tăng.

Tuy nhiên, đà tăng chỉ vững hơn trong phiên chiều khi đa phần cổ phiếu vốn hóa cùng tăng điểm. Trước đó, dù tăng điểm, song VN-Index diễn biến khá giằng co bởi sức cầu chưa mạnh.

Trong phiên chiều nay, không chỉ các bluechips, mà sắc xanh còn lan tỏa sang nhiều cổ phiếu vừa và nhỏ, giúp VN-Index nhẹ nhàng chinh phục mốc 825 điểm.

Chưa dừng lại ở đó, trong đợt khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC), thị trường đã có cú “đề pa” bất ngờ, giúp VN-Index tăng vọt qua mốc 828 điểm, đóng cửa ở mức cao nhất ngày với thanh khoản cũng được cải thiện mạnh.

Đóng cửa, với 146 mã tăng và 128 mã giảm, VN-Index tăng 8,86 điểm (+1,08%) lên 828,29 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 177,22 triệu đơn vị, giá trị 3.914,85 tỷ đồng, tăng nhẹ 4,86% về khối lượng, nhưng giảm nhẹ 3,64% về giá trị so với phiên 16/10. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 14,9 triệu đơn vị, giá trị 575,82 tỷ đồng, đáng chú ý có thỏa thuận của 2,93 triệu cổ phiếu VPB ở mức giá trần, giá trị hơn 127 tỷ đồng và 3,11 triệu cổ phiếu MSN, giá trị hơn 179 tỷ đồng.

Nhóm cổ phiếu ngân hàng, ngoại trừ STB, còn lại đều tỏa sáng trong phiên giao dịch hôm nay. 

Cụ thể, BID tăng tới 5,7% lên 21.500 đồng/CP và khớp tới 5,85 triệu đơn vị, mạnh nhất nhóm. Việc được khối ngoại mua ròng hơn 0,8 triệu đơn vị đã hỗ trợ không nhỏ cho đà tăng của cổ phiếu này. Cùng khớp được hơn 5 triệu đơn vị, song MBB tăng khiêm tốn hơn, đạt 1,5% lên 23.450 đồng/CP.

VCB cũng tăng 5% lên 41.000 đồng/CP và khớp lệnh 3,06 triệu đơn vị. CTG tăng 1,3%, lên 19.400 đồng với hơn 3 triệu đơn vị đươc khớp. VPB tăng 1,5% lên 41.200 đồng/CP, qua đó củng cố vị thế cổ phiếu ngân hàng có thị giá cao nhất.

Ngoài VCB và BID, trong top 10 mã vốn hóa, có 6 mã khác cùng tăng điểm và chỉ duy nhất MSN giảm điểm. Trong khi các mã ngân hàng tạo lực đẩy thì SAB đóng vai trò “dây kéo” của thị trường. SAB hiện đang trên đường test lại vùng đỉnh cũ 280.000-290.000 đồng/CP khi kết phiên này với mức tăng 2,6% lên 279.000 đồng/CP.

Sắc xanh cũng chiếm ưu thế trong rổ VN30 với 19 mã tăng so với 10 mã giảm. Thanh khoản của các cổ phiếu này khá tích cực.

Đối với nhóm cổ phiếu thị trường, sau 9 phiên trần liên tiếp, HAI chính thức nằm sàn về mức 11.950 đồng/CP với hơn 5,88 triệu đơn vị được khớp và còn dư bán sàn 3,17 triệu đơn vị.

FLC dẫn đầu thanh khoản trên HOSE với 17,5 triệu cổ phiếu được sang tên, song cũng giảm 3,6% về 7.600 đồng/CP. AMD đứng giá tham chiếu. Riêng ROS vẫn tăng 0,52% lên 115.500 đồng/CP, qua đó tiếp tục kéo dài chuỗi tăng liên tục lên con số 14.

Nhiều cổ phiếu nhỏ có được sắc tím như IDI, KSA, PPI, VOS, CLG… IDI có phiên tăng trần thứ 4 liên tiếp lên 7850 đồng/CP, khớp lệnh 2,36 triệu đơn vị. KSA khớp 1,09 triệu đơn vị. 

Không suôn sẻ như HOSE, sàn HNX diễn biến rung lắc rất mạnh, thậm chí có thời điểm đã lùi qua tham chiếu. Tuy nhiên, cũng giống HOSE, phiên bùng nổ ATC đã kéo HNX-Index tăng vọt lên mức cao nhất ngày.

Đóng cửa, HNX-Index tăng 0,54 điểm (+0,5%) lên 109,84 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt đạt 50,14 triệu đơn vị, giá trị 560,39 tỷ đồng, tăng 11,5% về khối lượng và 5,26% về  giá trị so với phiên 16/10.

Nhóm cổ phiếu bluechips trên sàn HNX giao dịch yếu nên không hỗ trợ cho chỉ số sàn này. Các mã như PVS, PVC, PVI, VCG, MAS, đồng loạt giảm; CEO, HUT, LHC, VNR đứng giá tham chiếu. Một số mã trụ còn tăng điểm là ACB, SHB, SHS, NTP, LAS, VCS, VC3, BVS…

SHB khớp lệnh 13,63 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn và vượt trội so với phần còn lại. KLF đứng thứ 2 với 7 triệu đơn vị được khớp, nhưng giảm điểm. Ngoài ra, cũng chỉ có thêm 8 mã có lượng khớp từ 1-2 triệu đơn vị.

Trên HNX có khá nhiều mã thị giá nhỏ tăng trần như HVA, PGC, VIG, KSQ, PVV, VAT, SD7, MCO…, song thanh khoản không cao.

Tương tự, sàn UPCoM cũng may mắn được “cứu” chỉ trong ít phút trước khi đóng cửa, trong khi trước đó giao dịch dưới tham chiếu, thanh khoản rất yếu ớt.

Chốt phiên, với 58 mã tăng và 64 mã giảm, UPCoM-Index tăng 0,07 điểm (+0,13%) lên 54,4 điểm. Tổng khối lượng giao dịch chỉ đạt 8,2 triệu đơn vị, giá trị 136,34 tỷ đồng, giảm 41,84% về khối lượng và 64,24% về giá trị so với phiên 16/10. Giao dịch thỏa thuận có thêm 1,38 triệu đơn vị, giá trị 59,44 tỷ đồng.

LPB tiếp tục đóng vai tro ngôi sao trên sàn UPCoM với lượng khớp 2,35 triệu đơn vị, chiếm hơn 1/4 lượng khớp toàn sàn, kết phiên tăng 6,3% lên 13.400 đồng/CP. Đây cũng là phiên tăng thứ 2 liên tục của cổ phiếu này và phiên tăng thứ 3 kể từ khi chào sàn ngày 5/10. Dường như LPB đang trên đường tìm lại mức giá của ngày chào sàn là 14.200 đồng/CP.

Ngoài LPB, 5 mã có thanh khoản đứng sau đều không đến ngưỡng 1 triệu đơn vị. DDV vẫn giữ ở mức trần 8.100 đồng/CP và khớp lệnh đứng thứ 2 với hơn 900.000 đơn vị được khớp.

Các mã HVN, DVN, ART, SDI, SAS… có được sắc xanh. Ngược lại, giữ sắc đỏ có GEX, MSR, VIB, ACV, LTG…

Chứng khoán phái sinh phiên 17/10 có 7.467 hợp đồng được giao dịch, giá trị 608,7 tỷ đồng, giảm 8,7% so với phiên 16/10.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

828,29

+8,86/+1,08%

177.2

3.914,85 tỷ

11.076.460

10.314.720

HNX-INDEX

109,84

+0,54/+0,50%

127.7

3.032,93 tỷ

74.953.871

75.456.215

UPCOM-INDEX

54,40

+0,07/+0,13%

10.6

220,68 tỷ

342.920

53.050

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

323

Số cổ phiếu không có giao dịch

20

Số cổ phiếu tăng giá

146 / 42,57%

Số cổ phiếu giảm giá

128 / 37,32%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

69 / 20,12%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,600

17.516.440

2

ITA

3,800

8.285.650

3

HQC

3,180

6.104.220

4

HAI

11,950

5.929.700

5

BID

21,500

5.851.150

6

MBB

23,450

5.036.910

7

HPG

39,000

4.209.020

8

FIT

8,550

3.899.910

9

HHS

4,400

3.600.520

10

ASM

10,750

3.548.830

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SAB

279,000

+7,00/+2,57%

2

PDN

94,500

+6,10/+6,90%

3

SCD

42,250

+2,75/+6,96%

4

DHG

113,000

+2,50/+2,26%

5

TCT

56,500

+2,30/+4,24%

6

D2D

54,900

+2,00/+3,78%

7

VCB

41,000

+1,95/+4,99%

8

TDW

23,950

+1,55/+6,92%

9

LGC

23,500

+1,50/+6,82%

10

CTD

212,400

+1,50/+0,71%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DMC

106,700

-3,20/-2,91%

2

TLG

95,000

-2,00/-2,06%

3

TAC

45,000

-1,80/-3,85%

4

DAT

24,150

-1,80/-6,94%

5

THG

52,800

-1,70/-3,12%

6

SZL

38,150

-1,35/-3,42%

7

CVT

51,600

-1,20/-2,27%

8

VCI

64,800

-1,20/-1,82%

9

MSN

56,200

-1,10/-1,92%

10

CTF

28,500

-1,00/-3,39%

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

237

Số cổ phiếu không có giao dịch

127

Số cổ phiếu tăng giá

97 / 26,65%

Số cổ phiếu giảm giá

76 / 20,88%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

191 / 52,47%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

8,300

13.640.310

2

KLF

4,100

7.343.478

3

DST

31,500

2.563.450

4

SHN

10,100

2.289.230

5

PVS

16,000

1.933.659

6

KSK

1,600

1.717.840

7

SHS

18,800

1.540.005

8

VCG

22,600

1.488.740

9

CEO

10,400

1.241.199

10

HUT

11,900

1.129.009

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

GLT

76,800

+6,90/+9,87%

2

INN

79,000

+5,00/+6,76%

3

DHT

75,000

+5,00/+7,14%

4

VNF

55,300

+4,90/+9,72%

5

NHC

39,700

+3,50/+9,67%

6

SGH

39,300

+3,10/+8,56%

7

NTP

74,000

+2,70/+3,79%

8

VNT

28,600

+2,60/+10,00%

9

KTS

42,500

+2,40/+5,99%

10

VDL

33,800

+1,90/+5,96%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HAD

40,500

-4,50/-10,00%

2

CCM

36,100

-4,00/-9,98%

3

WCS

165,000

-3,00/-1,79%

4

PEN

18,400

-2,00/-9,80%

5

SJ1

18,700

-2,00/-9,66%

6

TV2

125,000

-1,50/-1,19%

7

VSM

10,800

-1,20/-10,00%

8

PIV

34,800

-1,20/-3,33%

9

CKV

18,000

-1,00/-5,26%

10

PMC

70,900

-1,00/-1,39%

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

211

Số cổ phiếu không có giao dịch

426

Số cổ phiếu tăng giá

83 / 13,03%

Số cổ phiếu giảm giá

77 / 12,09%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

477 / 74,88%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

LPB

13,400

2.352.646

2

DDV

8,100

955.364

3

HVN

29,800

631.609

4

ART

23,600

593.336

5

SBS

2,100

553.070

6

DVN

15,300

436.110

7

GEX

22,700

272.303

8

VNP

5,200

221.000

9

DRI

12,100

212.494

10

MSR

18,400

194.910

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HHA

103,700

+13,50/+14,97%

2

MPC

98,000

+11,60/+13,43%

3

VVN

15,200

+4,30/+39,45%

4

TTD

46,000

+3,00/+6,98%

5

HNA

21,200

+2,70/+14,59%

6

HMS

31,600

+2,60/+8,97%

7

TBD

37,100

+2,40/+6,92%

8

SDI

84,500

+2,30/+2,80%

9

VKD

102,800

+2,10/+2,09%

10

MTH

14,900

+1,90/+14,62%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

AGX

26,000

-15,00/-36,59%

2

KGU

37,700

-6,60/-14,90%

3

DFC

32,900

-4,30/-11,56%

4

DBM

21,000

-3,60/-14,63%

5

IHK

17,600

-3,10/-14,98%

6

ND2

18,200

-2,90/-13,74%

7

SGS

11,900

-2,10/-15,00%

8

C71

9,000

-1,80/-16,67%

9

MH3

22,000

-1,70/-7,17%

10

BHP

10,100

-1,60/-13,68%

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

11.076.460

10.314.720

761.740

% KL toàn thị trường

6,25%

5,82%

 

Giá trị

382,76 tỷ

390,50 tỷ

-7,74 tỷ

% GT toàn thị trường

9,78%

9,97%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

E1VFVN30

13,460

1.273.800

0

1.273.800

2

BID

21,500

861.950

40.030

821.920

3

IDI

7,580

636.030

0

636.030

4

FCN

23,450

454.290

6.000

448.290

5

SSI

24,800

727.440

402.870

324.570

6

VOS

2,360

321.010

51.000

270.010

7

CII

35,200

216.810

0

216.810

8

PLX

62,000

178.280

800.000

177.480

9

NLG

27,700

143.880

0

143.880

10

PVD

14,600

172.310

50.000

122.310

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KBC

13,200

86.490

683.650

-597.160

2

STB

11,450

70.000

601.000

-531.000

3

HSG

27,700

5.960

410.630

-404.670

4

HPG

39,000

548.830

832.580

-283.750

5

CTG

19,400

50.000

177.290

-177.240

6

DXG

21,000

2.780

178.890

-176.110

7

HBC

63,600

20.210

195.800

-175.590

8

VSC

53,800

2.010

174.130

-172.120

9

DPM

22,300

1.890

169.300

-167.410

10

BMP

76,200

2.640

162.100

-159.460

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

74.953.871

75.456.215

-502.344

% KL toàn thị trường

58,71%

59,10%

 

Giá trị

2446,15 tỷ

2454,32 tỷ

-8,18 tỷ

% GT toàn thị trường

80,65%

80,92%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHS

18,800

44.300

0

44.300

2

SHB

8,300

85.000

50.600

34.400

3

PGS

24,500

34.700

2.100

32.600

4

DBC

27,000

30.100

14.600

15.500

5

SDT

9,200

15.400

0

15.400

6

PPS

10,800

13.400

0

13.400

7

VMI

5,600

10.600

0

10.600

8

PCG

9,600

13.000

2.900

10.100

9

KHB

1,600

10.000

0

10.000

10

MAS

92,400

11.600

2.500

9.100

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,000

0

660.000

-660.000

2

VGC

24,300

7.500

42.400

-34.900

3

TAG

35,000

0

14.500

-14.500

4

ALV

11,500

0

6.600

-6.600

5

SED

19,900

1.200

6.600

-5.400

6

BCC

8,300

0

5.000

-5.000

7

EBS

10,000

0

5.000

-5.000

8

INN

79,000

300.000

2.000

-1.700

9

CTC

4,000

0

1.600

-1.600

10

VKC

7,400

0

1.200

-1.200

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

342.920

53.050

289.870

% KL toàn thị trường

3,25%

0,50%

 

Giá trị

35,68 tỷ

2,55 tỷ

33,13 tỷ

% GT toàn thị trường

16,17%

1,16%

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SGN

146,000

210.400

0

210.400

2

KDF

59,100

63.600

20.000

43.600

3

IBC

24,400

15.000

0

15.000

4

HNA

21,200

9.900

0

9.900

5

KGU

37,700

9.000

0

9.000

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HVN

29,800

600.000

21.900

-21.300

2

MPC

98,000

0

600.000

-600.000

3

LPB

13,400

210.000

550.000

-340.000

4

POS

10,900

0

100.000

-100.000

5

DBM

21,000

0

100.000

-100.000

N.Tùng
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.