Phiên chiều 17/1: Bán tháo ồ ạt, thị trường lao dốc

Phiên chiều 17/1: Bán tháo ồ ạt, thị trường lao dốc

(ĐTCK) Áp lực bất ngờ gia tăng mạnh trong phiên chiều khiến hàng trăm mã cắm đầu đi xuống, đẩy thị trường lao dốc không phanh khi VN-Index mất tới 28 điểm lùi về sát mốc 1.035 điểm.

Áp lực bán có phần chiếm áp đảo hơn trong những phiên gần đây khiến thị trường đón nhiều nhịp rung lắc hơn với biên độ cũng khá lớn. Trong phiên sáng nay, VN-Index cũng biến động giằng co và đã may mắn thoát hiểm về cuối phiên nhờ dòng tiền chảy mạnh.

Tuy nhiên, tia hy vọng xanh chỉ được duy trì trong thời gian ngắn khi bước sang phiên giao dịch và VN-Index đã nhanh chóng cắm đầu đi xuống chỉ sau hơn 20 phút giao dịch.

Cung giá thấp ồ ạt tung ra khiến thị trường chìm trong sắc đỏ. Trên cả 2 sàn chính, có tới hơn 300 mã giảm giá, đã lần lượt đẩy các chỉ số giảm sâu. Trong khi VN-Index mất tới hơn 21 điểm, rơi về sát mốc 1040 điểm thì HNX-Index cũng lùi về mức thấp nhất ngày 120 điểm khi giảm hơn 1 điểm.

Bên cạnh sắc đỏ lan rộng bảng điện tử, nhóm cổ phiếu bluechip là tác nhân chính khiến thị trường lao dốc. Trong nhóm Vn30 chỉ còn KDC và ROS tăng nhẹ, còn lại đều cắm đầu đi xuống, thậm chí ông lớn VNM giảm tới 3,93% xuống mức 200.100 đồng/CP. Còn trong nhóm HNX30 cũng chỉ còn ACB, DXS, PLC, TV2 và VCG xanh nhạt.

Thông tin được cho là tác động mạnh tới thị trường có thể là quy định mới về giao dịch ký quỹ (margin) sẽ được ban hành dự kiến trong tháng 2/2018. Cơ quan quản lý cho rằng, việc điều chỉnh trần cho vay margin này nằm trong bối cảnh thị trường chứng khoán đã tăng mạnh trong thời gian qua, nên cần thay đổi để giảm nguy cơ rủi ro của thị trường.

Tuy nhiên, câu hỏi mọi người quan tâm là với việc giảm trần cho vay về mức 40% giá trị danh mục, liệu thị trường có bị tác động? Bởi mức cho vay phổ thông đang được áp dụng là 30 - 40% giá trị danh mục. Ở những mã có thanh khoản thấp hơn hoặc tăng giá đột biến trong ngắn hạn, mức cho vay thậm chí chỉ còn 10 - 20% giá trị danh mục.

Như vậy, nếu điều chỉnh trần cho vay giao dịch ký quỹ, mức ảnh hưởng sẽ đến với các mã đang trong diện được vay kịch trần 50%. Thống kê cho thấy, nhóm bị ảnh hưởng nhiều nhất có thể là các cổ phiếu thuộc VN30, do nhóm này đang được hầu hết các công ty chứng khoán cho vay với tỷ lệ ký quỹ 50%.

Do đó, nhiều nhà đầu tư cho rằng, phiên giảm điểm hôm nay chủ yếu do thị trường đang có dấu hiệu tạo đỉnh và áp lực chốt lời mạnh là điều dễ hiểu. Dù vậy, lực cầu vẫn khá tốt, giúp thanh khoản thị trường duy trì ở mức cao.

Kết thúc phiên 17/1, sàn HOSE chỉ có 68 mã tăng và có tới 220 mã giảm, chỉ số VN-Index lao dốc 28,27 điểm (-2,66%) xuống mức 1034,69 điểm. Tổng  khối lượng giao dịch đạt 332,61 triệu đơn vị, giá trị 8.667,97 tỷ đồng, giảm nhẹ 2,23% về lượng nhưng tăng 4,69% về giá trị so với phiên hôm qua.

Giao dịch thỏa thuận đóng góp 38,3 triệu đơn vị, giá trị 1.625,38 tỷ đồng, trong đó HDB thỏa thuận 3,29 triệu đơn vị, giá trị hơn 150,6 tỷ đồng; MSN thỏa thuận 1,59 triệu đơn vị, giá trị 145,94 tỷ đồng; MWG thỏa thuận hơn 1 triệu đơn vị, giá trị 133,87 tỷ đồng; NVL thỏa thuận 1,53 triệu đơn vị, giá trị 118,18 tỷ đồng; VIC thỏa thuận hơn 2 triệu đơn vị, giá trị 179,34 tỷ đồng; VPB thỏa thuận hơn 3 triệu đơn vị, giá trị 144,71 tỷ đồng.

Tương tự, sàn HNX cũng cắm đầu đi xuống và rơi về mốc thấp nhất ngày.

Đóng cửa, sàn HNX có 54 mã tăng và có tới 104 mã giảm, chỉ số HNX-Index giảm 1,17 điểm (-0,96%) xuống mức 120,42 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 75,87 triệu đơn vị, giá trị 1.178,77 tỷ đồng, tăng 17,77% về lượng và 42,17% về giá trị so với phiên hôm qua. Giao dịch thỏa thuận có thêm 858.887 đơn vị, giá trị 6,51 tỷ đồng.

Với tâm lý bán bằng mọi giá, lực cung giá thấp ồ ạt tung ra thị trường khiến nhóm cổ phiếu bluechip và các mã lớn đều giảm sâu.

Trong top 10 mã có vốn hóa lớn nhất thị trường, chi phối mạnh tới diễn biến chỉ số VN-Index, chỉ còn duy nhất VRE giữ sắc xanh với mức tăng 2,04% lên 55.000 đồng/CP, còn lại các mã đều giảm mạnh.

Cụ thể, VNM giảm 3,46% xuống mức 201.100 đồng/CP, VIC giảm 2,33% xuống mức 84.000 đồng/CP, VCB giảm 6,33% xuống sát sàn 56.200 đồng/CP, GAS giảm 3,48% xuống mức 99.900 đồng/CP, SAB giảm 0,39% xuống mức 258.000 đồng/CP, PLX giảm 5,27% xuống mức 86.200 đồng/CP, MSN giảm 2,38% xuống mức 90.200 đồng/CP, CTG giảm 5,26% xuống mức 25.200 đồng/CP, BID giảm 2,53% xuống mức 27.000 đồng/CP.

Bên cạnh VCB, BID, CTG giảm sâu, các mã khác trong dòng bank cũng giao dịch tiêu cực như MBB giảm 2% xuống mức giá thấp nhất ngày 27.400 đồng/CP, tương tự HDB cũng giảm tới 5% xuống mức 42.700 đồng/CP, STB giảm 4,3% xuống mức 14.300 đồng/CP, VPB giảm 1,1% xuống mức 47.000 đồng/CP. Trong đó, STB vẫn là mã giao dịch tốt thị trường với 27,47 triệu đơn vị được khớp lệnh.

Nhóm cổ phiếu thép cũng lần lượt lao dốc như HSG giảm 6,9% xuống mức giá sàn 25.500 đồng/CP, HPG giảm 4,3% xuống mức thấp nhất 53.600 đồng/CP, POM giảm 1,5% xuống mức 17.000 đồng/CP, TLH giảm 2,6% xuống mức 11.200 đồng/CP, NKG giảm 4,7% xuống mức 41.000 đồng/CP…

Không chỉ các nhóm ngành như ngân hàng, dầu khí, thép, bất động sản giảm mạnh, các cổ phiếu thị trường tăng nóng hôm qua cũng chịu áp lực bán chốt lời và giao dịch thiếu tích cực. Trong đó, HAI may mắn giữ được sắc xanh nhưng chỉ còn tăng nhẹ 0,76% lên mức 7.950 đồng/CP và khớp hơn 24 triệu đơn vị.

Còn lại, FLC, HQC, DXG, SCR, KBC, ITA, ASM, HNG, DIG, OGC, HHS… đều giảm sâu. Thậm chí AMD rơi về mức giá sàn 8.860 đồng/CP, với mức giảm 6,9%, sau phiên tăng trần hôm qua.

Trên sàn HNX, ACB đã hãm mạnh đà tăng với biên độ 0,52% và kết phiên ở mức giá 39.000 đồng/CP.

Trong khi đó, hầu hết các mã lớn cũng đều giảm sâu như VGC giảm 4,56% xuống mức 25.100 đồng/CP, VCS giảm 2,87% xuống mức 230.000 đồng/CP, PVC giảm 4,65% xuống mức 12.300 đồng/CP, PVS giảm 1,43% xuống mức 27.500 đồng/CP, SHS giảm 5,99% xuống mức 20.400 đồng/CP…

Sau khi tăng mạnh ở phiên sáng, SHB đã quay về trạng thái lình xình giằng co trong phiên chiều và kết phiên tại mốc tham chiếu 10.600 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh xấp xỉ STB đạt 24,29 triệu đơn vị. Đứng ở vị trí tiếp theo là PVS khớp 10,64 triệu đơn vị.

Trên sàn UPCoM, trái với đà lao dốc của 2 sàn chính, chỉ số sàn dù có phần hạ nhiệt nhưng vẫn bảo toàn sắc xanh.

Kết phiên, UPCoM-Index tăng 0,23 điểm (+0,39%) lên mức 58,09 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 17 triệu đơn vị, giá trị hơn 258 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 431.774 đơn vị, giá trị 16,88 tỷ đồng.

Cổ phiếu SBS vẫn dẫn đầu thanh khoản trên sàn UPCoM với 5,67 triệu đơn vị được chuyển nhượng thành công, tuy nhiên đã không giữ được sắc tím và kết phiên tăng 11,76% lên mức 3.800 đồng/CP.

Trong khi đó, ở nhóm cổ phiếu lớn, một số mã quay đầu điểu chỉnh như LPB, DVN, ACV, LTG. VGT… là tác nhân hãm đà tăng của thị trường. Trong đó, LPB vẫn đứng thứ 2 về thanh khoản với khối lượng giao dịch đạt hơn 2,5 triệu đơn vị và đóng cửa ở mức giá 15.300 đồng/CP, giảm 1,29%.

Tiếp theo đó, ART và HVN có khối lượng giao dịch hơn 1,7 triệu đơn vị; DVN với 1,58 triệu đơn vị.

Diễn biến chính của thị trường

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

1034,69

-28,27(-2,66%)

332.6

8.667,97tỷ

---

---

HNX-INDEX

120,42

-1,17(-0,96%)

76.7

1.185,70 tỷ

1.109.669

545.098

UPCOM-INDEX

58,09

+0,23(+0,39%)

19.6

399,69 tỷ

450.128

315.500

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

334

Số cổ phiếu không có giao dịch

17

Số cổ phiếu tăng giá

68 / 19,37%

Số cổ phiếu giảm giá

220 / 62,68%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

63 / 17,95%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

STB

14,300

27.468.280

2

HAI

7,950

24.088.230

3

HAG

8,160

15.121.430

4

FLC

7,000

11.881.620

5

HSG

25,500

10.745.770

6

SSI

30,500

9.686.960

7

MBB

27,400

9.349.180

8

HQC

2,640

8.277.530

9

HVG

7,120

8.183.020

10

SBT

21,950

8.176.080


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

FTS

15,300

+1,00/+6,99%

2

VSI

14,550

+0,95/+6,99%

3

RIC

7,060

+0,46/+6,97%

4

PIT

7,410

+0,48/+6,93%

5

CIG

2,820

+0,18/+6,82%

6

CLC

69,200

+4,40/+6,79%

7

VPS

18,650

+1,15/+6,57%

8

ANV

12,700

+0,75/+6,28%

9

LGC

20,550

+1,20/+6,20%

10

TNC

12,800

+0,70/+5,79%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PXS

9,720

-0,73/-6,99%

2

CTF

19,350

-1,45/-6,97%

3

AGF

8,290

-0,62/-6,96%

4

HSG

25,500

-1,90/-6,93%

5

AMD

8,860

-0,66/-6,93%

6

HVG

7,120

-0,53/-6,93%

7

SVT

7,700

-0,57/-6,89%

8

JVC

5,020

-0,37/-6,86%

9

VNG

16,400

-1,20/-6,82%

10

HRC

30,800

-2,20/-6,67%


TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

263

Số cổ phiếu không có giao dịch

115

Số cổ phiếu tăng giá

68 / 17,99%

Số cổ phiếu giảm giá

121 / 32,01%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

189 / 50,00%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

10,600

24.291.826

2

PVS

27,500

10.638.523

3

ACB

39,000

4.081.715

4

PVX

2,400

3.291.349

5

KLF

3,200

3.131.339

6

VCG

23,000

2.758.265

7

SHS

20,400

2.507.882

8

HUT

11,300

2.306.592

9

SHN

10,400

1.977.280

10

DST

7,100

1.626.650


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CET

5,500

+0,50/+10,00%

2

KSD

3,300

+0,30/+10,00%

3

MHL

6,600

+0,60/+10,00%

4

SJ1

19,900

+1,80/+9,94%

5

BXH

15,500

+1,40/+9,93%

6

VNT

28,200

+2,50/+9,73%

7

DPC

15,900

+1,40/+9,66%

8

VTH

15,900

+1,40/+9,66%

9

SIC

11,700

+1,00/+9,35%

10

PCG

11,800

+1,00/+9,26%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VLA

12,600

-1,40/-10,00%

2

ASA

3,600

-0,40/-10,00%

3

VIE

10,900

-1,20/-9,92%

4

CMC

5,500

-0,60/-9,84%

5

PPY

22,000

-2,40/-9,84%

6

NBW

16,700

-1,80/-9,73%

7

IDJ

2,900

-0,30/-9,38%

8

STP

5,000

-0,50/-9,09%

9

DST

7,100

-0,70/-8,97%

10

LM7

3,100

-0,30/-8,82%


TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

227

Số cổ phiếu không có giao dịch

478

Số cổ phiếu tăng giá

86 / 12,20%

Số cổ phiếu giảm giá

84 / 11,91%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

535 / 75,89%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SBS

3,800

5.665.860

2

LPB

15,300

2.504.400

3

ART

11,700

1.791.260

4

HVN

53,000

1.733.229

5

DVN

24,500

1.584.891

6

VIB

30,800

667.921

7

DRI

12,800

376.588

8

SQC

84,000

350.000

9

TOP

1,500

334.300

10

ATB

1,800

320.100


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BAL

25,300

+7,20/+39,78%

2

FT1

64,400

+8,40/+15,00%

3

NDC

32,400

+4,20/+14,89%

4

PND

8,500

+1,10/+14,86%

5

HPW

11,600

+1,50/+14,85%

6

PTM

7,800

+1,00/+14,71%

7

CNN

14,900

+1,90/+14,62%

8

SRT

6,300

+0,80/+14,55%

9

CDG

15,000

+1,90/+14,50%

10

PNT

7,900

+1,00/+14,49%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TTR

26,200

-4,60/-14,94%

2

VVN

8,700

-1,50/-14,71%

3

VIW

11,600

-2,00/-14,71%

4

IME

11,100

-1,90/-14,62%

5

TW3

14,100

-2,40/-14,55%

6

VRG

7,700

-1,30/-14,44%

7

TND

9,600

-1,60/-14,29%

8

PEQ

22,300

-3,70/-14,23%

9

VHH

2,500

-0,40/-13,79%

10

PMT

4,200

-0,60/-12,50%


TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

E1VFVN30

17,250

10.561.160

500.000

10.560.660

2

SSI

30,500

2.185.960

451.620

1.734.340

3

HDB

42,700

1.777.950

538.690

1.239.260

4

DXG

25,000

1.524.560

495.980

1.028.580

5

LDG

21,000

804.000

1.500

802.500

6

MSN

90,200

1.007.890

210.990

796.900

7

VJC

160,000

1.215.230

608.910

606.320

8

VIC

84,000

1.157.300

566.920

590.380

9

VCI

79,800

400.000

1.100

398.900

10

HAG

8,160

1.381.230

987.020

394.210


TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KBC

14,000

1.157.800

1.737.200

-579.400

2

HSG

25,500

226.120

642.350

-416.230

3

SJD

23,950

122.500

500.000

-377.500

4

VHG

1,360

0

312.000

-312.000

5

VNM

201,100

344.060

635.650

-291.590

6

VCB

56,200

1.444.950

1.727.770

-282.820

7

BCE

5,550

0

280.000

-280.000

8

HID

4,060

30.000

300.050

-270.050

9

KSH

2,190

0

230.000

-230.000

10

ITA

3,380

53.860

230.000

-176.140


TRÊN SÀN HNX

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.109.669

545.098

564.571

% KL toàn thị trường

1,45%

0,71%

Giá trị

18,64 tỷ

13,51 tỷ

5,13 tỷ

% GT toàn thị trường

1,57%

1,14%


TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

NDN

11,900

414.000

1.500

412.500

2

SHB

10,600

180.554

10.000

170.554

3

VCG

23,000

135.000

5.681

129.319

4

TNG

15,300

76.500

3.300

73.200

5

PVS

27,500

134.800

67.520

67.280

6

SHS

20,400

15.500

0

15.500

7

HKT

3,400

15.000

0

15.000

8

BVS

20,700

44.100

30.500

13.600

9

IDV

28,800

11.400

0

11.400

10

CTP

12,800

10.000

0

10.000


TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

25,100

2.300

318.800

-316.500

2

SDT

8,200

0

34.000

-34.000

3

DBC

29,100

0

17.700

-17.700

4

VE1

18,700

1.000

13.700

-12.700

5

PLC

24,700

0

10.000

-10.000

6

TAG

34,900

0

8.035

-8.035

7

S55

25,100

0

3.000

-3.000

8

ONE

4,900

100.000

2.200

-2.100

9

VIX

9,700

0

2.000

-2.000

10

MBS

15,300

2.000

4.000

-2.000


TRÊN SÀN UPCOM

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

450.128

315.500

134.628

% KL toàn thị trường

2,29%

1,61%

Giá trị

34,68 tỷ

20,47 tỷ

14,21 tỷ

% GT toàn thị trường

8,68%

5,12%


TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KDF

57,000

148.900

0

148.900

2

MCH

78,000

53.600

0

53.600

3

HVN

53,000

30.300

13.200

17.100

4

SDI

103,500

16.300

0

16.300

5

ACV

105,500

154.030

146.900

7.130


TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

IDC

25,900

0

105.000

-105.000

2

SBS

3,800

0

13.500

-13.500

3

QNS

51,500

200.000

10.900

-10.700

4

SAS

29,900

0

7.400

-7.400

5

VCW

37,000

0

4.100

-4.100

Tin bài liên quan