(ĐTCK) Sau khi gắng gượng duy trì đà tăng trong phiên giao dịch sáng, VN-Index đã không thể chịu nổi áp lực chốt lời gia tăng mạnh trong phiên chiều, nhất là từ nhóm VN30, nên quay đầu giảm điểm sau 6 phiên tăng điểm liên tiếp và chia tay mốc 820 điểm vừa có được cuối tuần qua.

Trong phiên sáng, với sự hỗ trợ lúc đầu của VNM, GAS và một số mã ngân hàng, VN-Index tiếp tục tăng tốt và có ý định chinh phục luôn ngưỡng 825 điểm. Tuy nhiên, áp lực chốt lời sau đó đã xuất hiện, đẩy chỉ số này thoái lui trở lại.

Dù vậy, với sự hỗ trợ vững của VNM, một số mã ngân hàng, VJC, BVH…, VN-Index vẫn duy trì được sắc xanh, dù đà tăng không lớn. Thanh khoản thị trường cũng tăng đáng kể so với phiên sáng cuối tuần trước khi cả bên mua và bên bán đều hoạt động tích cực hơn.

Bước sang phiên giao dịch chiều, áp lực bán đã gia tăng, đẩy VN-Index lùi dần thêm về gần mốc tham chiếu. Sau đó, lực cầu đỡ giá ở một vài mã lớn giúp chỉ số này hồi trở lại, nhưng cuối cùng cũng phải “đầu hàng” trước áp lực chốt lời diễn ra mạnh ở nhóm VN30 khiến VN-Index chính thức quay đầu giảm điểm sau 6 phiên tăng liên tiếp và đánh mất luôn mốc 820 điểm vừa đạt được phiên cuối tuần trước. Dù vậy, nhờ lực đỡ từ BID, CTG, VPB, ROS, MWG, VJC, NVL, BHN, nên mức giảm cũng rất khiêm tốn.

Cụ thể, chốt phiên giao dịch đầu tuần mới, VN-Index giảm 1,52 điểm (-0,19%), xuống 819,43 điểm với 128 mã tăng, trong khi có 149 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 169 triệu đơn vị, giá trị 4.062,7 tỷ đồng, tăng 10% về khối lượng và tăng 21% về giá trị so với phiên cuối tuần trước. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp khá lớn với 19,4 triệu đơn vị, giá trị 698,7 tỷ đồng, chủ yếu đến từ giao dịch thỏa thuận hơn 3,58 triệu cổ phiếu MSN, giá trị 207 tỷ đồng, 7,6 triệu cổ phiếu KDH, giá trị 190 tỷ đồng.

Đây là lần đầu tiên kể từ phiên 31/8, tổng giá trị giao dịch trên HOSE mới chạm ngưỡng 4.000 tỷ đồng.

Trong nhóm VN30, các mã như GAS, VCB, VIC, DMP, HPG, MBB… đều đóng cửa trong sắc đỏ, thậm chí VNM cũng đảo chiều giảm. Trong nhóm này, HPG là mã có thanh khoản cao nhất với 5,48 triệu đơn vị.

Trong khi đó, nhóm cổ phiếu thị trường đa số tăng giá trong phiên hôm nay. Trong đó, HAI sau áp lực chốt lời phiên sáng, đã nhận được lực cầu lớn trong phiên chiều, kéo thẳng mã này lên mức trần 12.800 đồng với 7,76 triệu đơn vị được khớp và còn dư mua trần hơn 10 triệu đơn vị. Kịch bản của phiên này khá giống với các phiên đầu tuần trước.

TSC cũng bất ngờ nhận được lực cầu khủng trong phiên chiều để leo thẳng lên mức trần 4.600 đồng với 2,14 triệu đơn vị được khớp và còn dư mua giá trần. Cũng duy trì được mức giá trần khi chốt phiên còn có IDI, VOS, CCL.

Trong khi đó, FLC đã không thể tạo sóng lơn khi lực cung vẫn mạnh, thậm chí đà tăng của mã này còn bị hãm bớt trong phiên chiều. Chốt phiên, FLC tăng 1,94%, lên 7.880 đồng với 15,94 triệu đơn vị được khớp, dẫn đầu sàn HOSE.

Trong khi đó, cũng chịu áp lực bán mạnh trong phiên chiều và lùi hẳn xuống dưới tham chiếu, nhưng HNX-Index may mắn có sự hỗ trợ của ACB, PVS, VCG nên đã đảo chiều thành công trong ít phút cuối phiên.

Chốt phiên chiều, HNX-Index tăng 0,2 điểm (+0,18%), lên 109,3 điểm với 44,97 triệu đơn vị được khớp, giá trị 523,4 tỷ đồng, tăng 7,8% về khối lượng, nhưng giảm nhẹ về giá trị. Giao dịch thỏa thuận có thêm gần 700.000 đơn vị, giá trị 12,93 tỷ đồng.

Trong nhóm HNX30, ACB tăng 0,93%, PVS tăng 1,26%, VCG tăng 0,89%... trong khi LAS, VCS, NTP… đóng cửa trong sắc đỏ. Trong nhóm này, SHB là mã có thanh khoản tốt nhất với 5,15 triệu đơn vị, đóng cửa ở mức tham chiếu 8.100 đồng.

Tuy nhiên, KLF mới là mã có thanh khoản tốt nhất sàn HNX với 6,4 triệu đơn vị được khớp, đóng cửa tăng 5%, lên 4.200 đồng.

Trong khi đó, UPCoM-Index lại có diễn biến khá tích cực trong phiên chiều khi nới rộng đà tăng ngay từ đầu phiên.

Chốt phiên, UPCoM-Index tăng 0,36 điểm (+0,66%), lên 54,32 điểm với 14,1 triệu đơn vị được khớp, giá trị 381,28 tỷ đồng. Trong đó, thanh khoản tốt nhất vẫn là DBD với 5,31 triệu đơn vị, đóng cửa tăng 2,29%, lên 49.200 đồng. LBP nhích thêm 1 bước giá so với phiên sáng lên 12.600 đồng (+1,61%) với hơn 2 triệu đơn vị được khớp.

Trong khi đó, mã nóng VKD đã chính thức chia tay mốc 100.000 đồng khi giảm 5,41%, xuống 96.100 đồng với 149.500 đơn vị được khớp.

Chứng khoán phái sinh hôm nay có 8.177 hợp đồng được giao dịch, giá trị 666,8 tỷ đồng, giảm 19% so với phiên cuối tuần qua.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

819,43

-1,52/-0,19%

169.0

4.062,74 tỷ

17.717.460

6.736.580

HNX-INDEX

109,30

+0,20/+0,18%

45.7

536,53 tỷ

398.500

862.485

UPCOM-INDEX

54,32

+0,36/+0,66%

16.3

429,41 tỷ

253.925

702.800

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

317

Số cổ phiếu không có giao dịch

26

Số cổ phiếu tăng giá

128 / 37,32%

Số cổ phiếu giảm giá

149 / 43,44%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

66 / 19,24%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,880

15.936.480

2

HAI

12,800

7.761.930

3

OGC

2,270

5.639.360

4

HPG

38,000

5.477.600

5

ITA

3,890

5.101.730

6

IDI

7,090

4.389.720

7

HSG

28,000

3.947.450

8

MBB

23,100

3.933.190

9

PVD

14,700

3.386.680

10

ASM

10,650

3.183.330

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DHG

110,500

+4,50/+4,25%

2

CTD

210,900

+3,90/+1,88%

3

DMC

109,900

+3,10/+2,90%

4

VJC

111,100

+3,10/+2,87%

5

VCI

66,000

+3,00/+4,76%

6

APC

52,000

+3,00/+6,12%

7

MWG

127,500

+2,50/+2,00%

8

BHN

117,800

+2,40/+2,08%

9

TAC

46,800

+1,20/+2,63%

10

FDC

28,000

+1,10/+4,09%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

NNC

56,000

-2,80/-4,76%

2

VHC

49,500

-2,30/-4,44%

3

TMS

57,500

-2,20/-3,69%

4

NSC

115,000

-2,00/-1,71%

5

BBC

110,000

-2,00/-1,79%

6

DAT

25,950

-1,95/-6,99%

7

HAX

40,000

-1,80/-4,31%

8

THG

54,500

-1,50/-2,68%

9

VIC

54,600

-1,40/-2,50%

10

BMP

77,000

-1,30/-1,66%

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

247

Số cổ phiếu không có giao dịch

127

Số cổ phiếu tăng giá

73 / 19,52%

Số cổ phiếu giảm giá

86 / 22,99%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

215 / 57,49%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

KLF

4,200

6.435.607

2

SHB

8,100

5.150.539

3

PVX

2,600

4.665.638

4

PVS

16,100

3.784.337

5

HUT

11,900

2.453.663

6

VCG

22,700

2.017.842

7

CEO

10,400

1.687.900

8

DST

30,700

1.604.344

9

ACB

32,700

1.321.717

10

SHS

18,500

1.321.203

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

INN

74,000

+6,50/+9,63%

2

CCM

40,100

+3,50/+9,56%

3

NHC

36,200

+3,20/+9,70%

4

HAD

45,000

+2,60/+6,13%

5

CAN

26,600

+2,40/+9,92%

6

SJ1

20,700

+1,80/+9,52%

7

BAX

21,500

+1,50/+7,50%

8

MAS

92,500

+1,20/+1,31%

9

V21

12,000

+1,00/+9,09%

10

BPC

17,900

+0,90/+5,29%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SEB

46,200

-3,40/-6,85%

2

DST

30,700

-3,40/-9,97%

3

CTB

30,000

-2,50/-7,69%

4

SMT

22,900

-2,10/-8,40%

5

VCS

203,500

-2,10/-1,02%

6

SAF

60,000

-2,00/-3,23%

7

SLS

171,000

-1,90/-1,10%

8

TV2

126,500

-1,70/-1,33%

9

SJC

14,400

-1,50/-9,43%

10

HCC

24,500

-1,30/-5,04%

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

204

Số cổ phiếu không có giao dịch

436

Số cổ phiếu tăng giá

99 / 15,47%

Số cổ phiếu giảm giá

70 / 10,94%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

471 / 73,59%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

DBD

49,200

5.307.727

2

LPB

12,600

2.078.341

3

TOP

1,900

1.532.737

4

MSR

18,500

756.569

5

GEX

22,900

590.454

6

HVN

29,500

579.401

7

ATB

2,900

438.200

8

SBS

2,100

371.150

9

ART

22,700

264.670

10

SSN

18,900

251.500

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

MPC

110,000

+31,00/+39,24%

2

BTC

58,800

+16,80/+40,00%

3

APF

57,000

+6,00/+11,76%

4

PMJ

18,200

+5,20/+40,00%

5

DFC

43,000

+4,50/+11,69%

6

SCS

101,500

+4,10/+4,21%

7

TBD

35,000

+3,50/+11,11%

8

TTR

25,500

+3,30/+14,86%

9

DBM

24,600

+3,20/+14,95%

10

NTC

73,100

+3,10/+4,43%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SIV

56,300

-9,90/-14,95%

2

VKD

96,100

-5,50/-5,41%

3

VLB

31,500

-5,40/-14,63%

4

HHA

86,000

-4,80/-5,29%

5

HSA

41,000

-4,00/-8,89%

6

NDP

31,000

-3,70/-10,66%

7

TCW

18,700

-3,20/-14,61%

8

ICN

28,000

-3,00/-9,68%

9

UPC

17,000

-3,00/-15,00%

10

PEQ

15,300

-2,60/-14,53%

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

17.717.460

6.736.580

10.980.880

% KL toàn thị trường

10,48%

3,99%

 

Giá trị

587,37 tỷ

332,34 tỷ

255,03 tỷ

% GT toàn thị trường

14,46%

8,18%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KDH

25,900

7.600.780

0

7.600.780

2

E1VFVN30

13,420

2.532.600

0

2.532.600

3

CTG

19,150

599.950

0

599.950

4

VCI

66,000

421.350

42.500

378.850

5

VJC

111,100

473.750

131.060

342.690

6

PVD

14,700

279.130

21.000

258.130

7

BID

20,350

280.050

63.310

216.740

8

MSN

57,300

682.390

470.040

212.350

9

PVT

14,500

195.670

26.050

169.620

10

SSI

24,400

517.480

356.360

161.120

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HPG

38,000

124.300

566.630

-442.330

2

KBC

13,350

112.430

379.540

-267.110

3

VIC

54,600

66.160

281.890

-215.730

4

DRC

20,650

640.000

206.930

-206.290

5

STB

11,600

1.150

185.770

-184.620

6

VSC

54,500

200.000

177.460

-177.260

7

BMP

77,000

1.650

171.160

-169.510

8

KDC

38,600

850.000

164.530

-163.680

9

GAS

69,400

210.000

156.980

-156.770

10

VCB

39,050

385.230

517.660

-132.430

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

398.500

862.485

-463.985

% KL toàn thị trường

0,87%

1,89%

 

Giá trị

5,95 tỷ

14,75 tỷ

-8,81 tỷ

% GT toàn thị trường

1,11%

2,75%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HUT

11,900

250.000

0

250.000

2

CTP

13,600

21.000

0

21.000

3

VCG

22,700

17.000

0

17.000

4

BVS

19,700

13.600

1.800

11.800

5

PPS

10,900

10.000

0

10.000

6

DBC

27,300

8.600

0

8.600

7

VNR

24,000

6.000

0

6.000

8

SHB

8,100

5.000

100.000

4.900

9

PMB

13,400

4.700

0

4.700

10

HKT

3,600

3.000

0

3.000

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,100

0

580.600

-580.600

2

VGC

24,100

20.500

83.100

-62.600

3

SJC

14,400

0

53.100

-53.100

4

MBS

12,800

5.000

27.700

-22.700

5

SHS

18,500

0

22.100

-22.100

6

PGS

24,000

0

10.400

-10.400

7

DHP

10,700

0

10.000

-10.000

8

SED

19,600

0

9.600

-9.600

9

NDX

12,000

600.000

10.000

-9.400

10

PVE

7,900

0

8.300

-8.300

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

253.925

702.800

-448.875

% KL toàn thị trường

1,56%

4,32%

 

Giá trị

17,50 tỷ

13,72 tỷ

3,78 tỷ

% GT toàn thị trường

4,07%

3,19%

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

QNS

67,000

78.500

0

78.500

2

SCS

101,500

50.200

0

50.200

3

KDF

59,800

18.900

0

18.900

4

IBC

24,800

15.000

0

15.000

5

KGU

43,400

3.600

0

3.600

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

LPB

12,600

0

600.000

-600.000

2

LTG

47,300

0

8.800

-8.800

3

HVN

29,500

5.000

10.600

-5.600

4

GEX

22,900

0

5.000

-5.000

5

ACV

69,500

71.825

76.000

-4.175

T.Lê
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.