(ĐTCK) Rơi mạnh xuống dưới mốc 1.010 điểm trong phiên sáng và giao dịch chủ yếu trong sắc đỏ trong phiên chiều. Tuy nhiên, VN-Index đã may mắn thoát hiểm trong phút cuối, trong khi HNX-Index lại có phiên hồi phục mạnh.

Trong phiên sáng, sau khi giằng co trong phần lớn thời gian của phiên, VN-Index đã lao mạnh xuống dưới mốc 1.010 điểm khi đóng cửa phiên khi nhóm cổ phiếu lớn đồng loạt giảm giá. Trong khi đó, HNX-Index dù cũng có những rung lắc mạnh cuối phiên, nhưng vẫn giữ được sắc xanh khi chốt phiên sáng.

Bước sang phiên giao dịch chiều, lực cung giá thấp thiết giảm, trong khi lực cầu trở lại với nhiều mã lớn, nhất là nhóm ngân hàng giúp VN-Index dần hồi phục, nhưng gặp nhiều khó khăn do đà giảm tại 2 mã lớn nhất là VIC và VHM, cùng với một số mã bluechip khác như VPB, SBT, ROS, HDB, DPM, FPT, VJC.

Tưởng chừng VN-Index tiếp tục có phiên giảm điểm thứ 2 liên tiếp, thì bất ngờ trong đợt khớp lệnh ATC, sự bật dậy mạnh mẽ của VCB, GAS, BID, CTG… đã giúp VN-Index thoát hiểm trong gang tấc.

Trong khi đó, với sự hỗ trợ của ACB và SHB, cùng sự khởi sắc của CEO, HNX-Index lại bứt tăng khá mạnh và đóng cửa ở mức cao gần nhất ngày.

Cụ thể, chốt phiên cuối tuần, VN-Index tăng 0,79 điểm (+0,08%), lên 1.016,51 điểm với 140 mã tăng và 147 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 165,43 tỷ đồng, giá trị 4.943,81 tỷ đồng, giảm nhẹ về khối lượng, nhưng tăng nhẹ 7,7% về giá trị so với phiên hôm qua. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 20,56 triệu đơn vị, giá trị 902 tỷ đồng.

Trong khi đó, HNX-Index tăng 0,79 điểm (+0,69%), lên 115,71 điểm 74 mã tăng và 80 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 45 triệu đơn vị, giá trị 1.059 tỷ đồng, tăng 11,9% về khối lượng và 101% về giá trị so với phiên hôm qua. Tuy nhiên, phiên hôm nay giao dịch thỏa thuận đóng góp khá lớn với 15,77 triệu đơn vị, giá trị 606,42 tỷ đồng.

Như đã đề cập, trên HOSE hôm nay chịu sức ép mạnh từ đà giảm của 2 mã lớn nhất sàn là VIC và VHM khi đóng cửa ở mức thấp nhất ngày 123.500 đồng và 116.500 đồng, giảm lần lượt 1,98% và 0,43%.

Ngoài 2 mã này, có thêm VNM đóng cửa ở tham chiếu 180.000 đồng, còn các mã còn lại trong Top 10 mã vốn hóa lớn nhất sàn đều tăng giá. Trong đó, VCB tăng 1,55%, lên mức cao nhất ngày 59.000 đồng, GAS tăng 2,02%, lên mức cao nhất ngày 95.900 đồng, SAB tăng 0,64%, lên 234.600 đồng, TCB tăng 0,19%, lên 105.200 đồng, CTG tăng 1,12%, lên 27.100 đồng, BID tăng 2,47%, lên mức cao nhất ngày 29.000 đồng và MSN tăng 0,59%, lên mức cao nhất ngày 85.000 đồng.

Ngoài ra, sắc xanh còn xuất hiện tại VRE (+1,12%, lên 45.000 đồng), MBB (+2,8%, lên 29.400 đồng), SSI (+2,76%, lên 33.500 đồng)…

Trong khi đó, ROS lại giảm sàn xuống 56.800 đồng, cùng các mã BVH, BHN, VJC, EIB, STB, TPB… giảm giá.

Trong nhóm cổ phiếu bluechip, HSG là mã có thanh khoản tốt nhất với  6,39 triệu đơn vị, tiếp đến là STB với 5,46 triệu đơn vị, HPG với 4,82 triệu đơn vị, VIC, NVL với hơn 4,7 triệu đơn vị.

Tuy nhiên, đáng chú ý trong phiên hôm nay là dòng tiền chảy khá mạnh vào các cổ phiếu nhỏ, trong đó HAG là mã có thanh khoản tốt nhất sàn với 16,53 triệu đơn vị được khớp, đóng cửa tăng 0,86%, lên 4.690 đồng. Tuy nhiên, khối ngoại bán ròng tới hơn 8 triệu đơn vị. FLC cũng được khớp khá lớn với 5,6 triệu đơn vị, nhưng đóng cửa giảm 0,4%, xuống 4.950 đồng.

Đáng chú ý trong phiên hôm nay là sự khởi sắc của JVC, PPI khi cả 2 đều đóng cửa ở mức trần 3.640 đồng và 1.550 đồng với tổng khớp hơn 5 triệu đơn vị và gần 1,8 triệu đơn vị. Cả 2 mã này đều còn dư mua giá trần khá lớn. Cũng có sắc tím hôm nay là HTT, HU3, CIG…, trong khi HAH lại mất sắc tím khi đóng cửa ở mức 15.300 đồng, tăng 6,62%.

Trên HNX, CEO nổi sóng khi đóng cửa ở mức trần 14.900 đồng với 2,79 triệu đơn vị được khớp và còn dư mua giá trần khá lớn. Tuy nhiên, mã có thanh khoản tốt nhất hôm nay không phải CEO, hay SHB, mà là ACB với 3,29 triệu đơn vị được khớp, đóng cửa tăng 1,72%, lên 41.300 đồng. SHB cũng tăng 1,11%, lên 9.100 đồng với 2,64 triệu đơn vị được khớp, đứng dưới CEO.

Các mã còn lại chỉ lình xình quanh tham chiếu với thanh khoản không nổi bật. Ngoài ACB, CEO, SHB, sàn HNX chỉ có thêm 5 mã nữa có thanh khoản trên 1 triệu đơn vị là PVS, VCG, VGC, HUT, NSH.

Trên UPCoM, chỉ số UPCoM-Index chỉ dao động với sắc đỏ suốt phiên chiều nay và đóng cửa giảm 0,03 điểm (-0,06%), xuống 53,07 điểm với 79 mã tăng và 88 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 10,82 triệu đơn vị, giá trị 137 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 2,3 triệu đơn vị, giá trị 38,5 tỷ đồng.

Trong phiên hôm nay, các mã đáng chú ý không có mã nào có thanh khoản trên 1 triệu đơn vị, giống với nhiều phiên gần đây. Thay vào đó, mã tí hon AVF là mã duy nhất được khớp trên 1 triệu đơn vị khi khớp 1,91 triệu đơn vị, đóng cửa ở mức tham chiếu 500 đồng.

Các mã lớn đáng chú ý, POW, LPB, TIS, HVN, VGT, MSR, KLB, MCH đóng cửa tăng nhẹ, trong khi BSR, OIL, DVN, VIB, SDI, ACV, VGG, cũng giảm nhẹ khi chốt phiên. Trong đó, POW, BSR, LPB và ITS là 4 mã có thanh khoản tốt nhất với từ hơn 400.000 đơn vị đến hơn 800.000 đơn vị.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

1016,51

+0,79
(+0,08%)

165.4

4.943,81 tỷ

29.154.513

52.308.573

HNX-INDEX

115,90

+0,99
(+0,86%)

45.0

1.059,58 tỷ

977.900

2.986.156

UPCOM-INDEX

53,07

-0,03
(-0,06%)

10.8

137,60 tỷ

616.910

1.380.628

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

342

Số cổ phiếu không có giao dịch

19

Số cổ phiếu tăng giá

140 / 38,78%

Số cổ phiếu giảm giá

146 / 40,44%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

75 / 20,78%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

HAG

4,690

16.533.880

2

HSG

13,100

6.385.720

3

FLC

4,950

5.612.880

4

STB

12,400

5.462.650

5

JVC

3,640

5.023.640

6

HPG

43,000

4.820.810

7

VIC

123,500

4.770.820

8

NVL

53,000

4.741.370

9

SSI

33,500

3.949.840

10

VRE

45,000

3.948.110

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

0

0

0

2

0

0

0

3

0

0

0

4

0

0

0

5

0

0

0

6

0

0

0

7

0

0

0

8

0

0

0

9

0

0

0

10

0

0

0

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

0

0

0

2

0

0

0

3

0

0

0

4

0

0

0

5

0

0

0

6

0

0

0

7

0

0

0

8

0

0

0

9

0

0

0

10

0

0

0

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

218

Số cổ phiếu không có giao dịch

161

Số cổ phiếu tăng giá

74 / 19,53%

Số cổ phiếu giảm giá

80 / 21,11%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

225 / 59,37%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

ACB

41,300

3.287.800

2

CEO

14,900

2.793.800

3

SHB

9,100

2.641.800

4

PVS

16,800

1.982.400

5

VCG

17,200

1.521.500

6

VGC

24,000

1.482.600

7

HUT

6,500

1.443.700

8

NSH

10,400

1.139.400

9

SHS

15,500

824.700

10

KLF

2,000

709.600

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

KSK

600

+0,10/+20,00%

2

KHB

800

+0,10/+14,29%

3

BII

900

+0,10/+12,50%

4

TTZ

7,700

+0,70/+10,00%

5

GMX

24,200

+2,20/+10,00%

6

TV3

53,900

+4,90/+10,00%

7

PIC

14,600

+1,30/+9,77%

8

NST

11,400

+1,00/+9,62%

9

CEO

14,900

+1,30/+9,56%

10

STC

23,100

+2,00/+9,48%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CTA

500

-0,10/-16,67%

2

DS3

9,000

-1,00/-10,00%

3

GLT

70,300

-7,80/-9,99%

4

SMT

25,700

-2,80/-9,82%

5

L35

3,700

-0,40/-9,76%

6

AMC

19,500

-2,10/-9,72%

7

VE1

13,200

-1,40/-9,59%

8

APP

8,900

-0,90/-9,18%

9

PIV

2,000

-0,20/-9,09%

10

NBW

16,100

-1,60/-9,04%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

217

Số cổ phiếu không có giao dịch

536

Số cổ phiếu tăng giá

79 / 10,49%

Số cổ phiếu giảm giá

88 / 11,69%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

586 / 77,82%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

AVF

500

1.912.100

2

POW

13,800

830.800

3

BSR

18,800

790.800

4

LPB

12,200

650.500

5

TIS

14,300

402.900

6

HVN

35,200

395.900

7

PHH

8,900

276.300

8

PXL

2,600

260.100

9

ART

8,600

220.400

10

KHL

300

157.800

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CEN

14,500

+4,10/+39,42%

2

V11

400

+0,10/+33,33%

3

PXM

400

+0,10/+33,33%

4

GTT

400

+0,10/+33,33%

5

NOS

400

+0,10/+33,33%

6

GGG

500

+0,10/+25,00%

7

PVA

600

+0,10/+20,00%

8

VST

700

+0,10/+16,67%

9

VLW

9,200

+1,20/+15,00%

10

VET

40,200

+5,20/+14,86%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ICN

36,000

-23,30/-39,29%

2

V15

200

-0,10/-33,33%

3

KHL

300

-0,10/-25,00%

4

VLF

400

-0,10/-20,00%

5

VKD

21,100

-3,70/-14,92%

6

HSM

11,000

-1,90/-14,73%

7

FT1

27,800

-4,80/-14,72%

8

BDW

9,500

-1,60/-14,41%

9

VBH

10,700

-1,80/-14,40%

10

DNA

16,400

-2,70/-14,14%

 

 

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

29.154.513

52.308.573

-23.154.060

% KL toàn thị trường

17,62%

31,62%

 

Giá trị

1541,22 tỷ

2083,21 tỷ

-542,00 tỷ

% GT toàn thị trường

31,17%

42,14%

 

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ROS

56,800

1.787.280

9.180

1.778.100

2

VRE

45,000

3.439.720

2.680.450

759.270

3

SSI

33,500

1.588.380

846.540

741.840

4

NVL

53,000

2.816.590

2.093.540

723.050

5

VCB

59,000

1.082.590

553.440

529.150

6

MSN

85,000

1.136.640

892.810

243.830

7

VNM

180,000

965.900

745.620

220.280

8

PLX

67,300

251.910

71.200

180.710

9

PVD

14,000

270.220

100.660

169.560

10

GAS

95,900

116.800

4.540

112.260

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HAG

4,690

1.944.010

10.017.460

-8.073.450

2

VIC

123,500

1.751.020

6.037.990

-4.286.970

3

HSG

13,100

1.478.340

4.718.580

-3.240.240

4

FLC

4,950

896.720

3.737.200

-2.840.480

5

STB

12,400

997.440

3.589.690

-2.592.250

6

SBT

14,600

1.119.320

2.819.270

-1.699.950

7

E1VFVN30

16,540

4.010

1.301.590

-1.297.580

8

HPG

43,000

1.581.780

2.690.340

-1.108.560

9

TCH

22,050

254.780

1.094.980

-840.200

10

HDB

39,100

135.270

668.380

-533.110

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

977.900

2.986.156

-2.008.256

% KL toàn thị trường

2,17%

6,64%

 

Giá trị

14,72 tỷ

56,40 tỷ

-41,68 tỷ

% GT toàn thị trường

1,39%

5,32%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,800

527.500

200.000

327.500

2

CEO

14,900

108.800

0

108.800

3

KVC

1,800

20.000

0

20.000

4

VIX

6,300

19.500

0

19.500

5

IVS

11,200

16.500

11.000

5.500

6

TTZ

7,700

5.500

0

5.500

7

SD4

8,500

5.000

0

5.000

8

KKC

12,500

3.700

0

3.700

9

PPS

8,000

3.200

0

3.200

10

CDN

16,100

3.100

0

3.100

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VCG

17,200

1.000

1.250.000

-1.249.000

2

VGC

24,000

4.500

994.200

-989.700

3

PLC

16,600

5.100

120.000

-114.900

4

SHB

9,100

143.200

208.800

-65.600

5

SHS

15,500

86.300

105.200

-18.900

6

INC

6,100

100.000

11.000

-10.900

7

BVS

16,900

12.000

22.000

-10.000

8

NDF

1,600

0

9.100

-9.100

9

PVC

5,800

0

8.600

-8.600

10

PMC

57,100

100.000

7.200

-7.100

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

616.910

1.380.628

-763.718

% KL toàn thị trường

5,70%

12,76%

 

Giá trị

13,23 tỷ

20,97 tỷ

-7,74 tỷ

% GT toàn thị trường

9,61%

15,24%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HVN

35,200

204.100

1.000

203.100

2

VLC

19,000

13.000

0

13.000

3

VGG

49,400

2.100

0

2.100

4

SBH

29,500

2.000

0

2.000

5

TCW

16,700

1.900

0

1.900

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BSR

18,800

900.000

500.000

-499.100

2

PHH

8,900

0

239.200

-239.200

3

POW

13,800

376.410

575.000

-198.590

4

LPB

12,200

0

40.000

-40.000

5

ACV

89,000

1.900

6.700

-4.800

 

T.Lê
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.