(ĐTCK) Sau 4 phiên giảm điểm liên tiếp, thị trường đã chính thức hồi phục trở lại trong phiên hôm nay khi VN-Index tìm được ngưỡng hỗ trợ mạnh tại 770 điểm. Tuy nhiên, tâm điểm chú ý vẫn là các mã có tính thị trường cao.

Trong phiên sáng nay, VN-Index mở cửa tiếp tục giảm điểm và lùi xuống thử thách ngưỡng hỗ trợ 770 điểm. Tuy nhiên, đây dường như là ngững hỗ trợ mạnh, giúp VN-Index bật trở lại với sắc xanh chiếm thế áp đảo. Dù có đôi lúc rung lắc do đà sụt giảm của VNM, NVL, GAS, SAB, nhưng với sự hỗ trợ của nhóm ngân hàng và hàng trăm mã khác, cả VN-Index và HNX-Index đều đóng cửa trong sắc xanh.

Trong phiên giao dịch chiều, lực cầu tỏ ra mạnh dạn hơn, giúp cả 2 chỉ số nới rộng dần đà tăng với sắc xanh lan rộng khắp bảng điện tử. Nếu không có sự níu chân của VNM, SAB, PVD, NVL, FPT, đà tăng của VN-Index còn mạnh hơn nữa.

Chốt phiên giao dịch đầu tuần mới, VN-Index tăng 4,09 điểm (+0,53%), lên 776,17 điểm với 176 mã tăng, 93 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 185,5 triệu đơn vị, giá trị 3.447 tỷ đồng, tăng nhẹ 9% về khối lượng và 6% về giá trị so với phiên cuối tuần trước. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 25,85 triệu đơn vị, giá trị 667 tỷ đồng.

HNX-Index cũng tăng 0,64 điểm (+0,64%), lên 101,5 điểm với 91 mã tăng và 73 mã giảm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt 51,66 triệu đơn vị, giá trị 463,97 tỷ đồng, giảm nhẹ so với phiên cuối tuần trước. Giao dịch thỏa thuận có thêm 1,94 triệu đơn vị, giá trị 26,83 tỷ đồng.

Về các nhóm cổ phiếu, các mã ngân hàng đa số vẫn duy trì đà tăng nhẹ như phiên sáng, ngoại trừ BID leo lên mức cao nhất ngày 20.800 đồng, tăng 2,46%, trong khi EIB quay đầu giảm 2%.

Nhóm dầu khí lại có sự đổi chỗ của GAS và PVD, trong khi GAS trở lại sắc xanh với mức tăng 0,82%, thì PVD quay đầu giảm 0,66%. PLX tăng mạnh 2,33%.

Các mã khác cũng đồng loạt tăng giá, trong đó HPG là mã có thanh khoản tốt nhất trong nhóm bluechip với 6,4 triệu đơn vị được khớp.

Tuy nhiên, như đã đề cập, tâm điểm chính vẫn đến từ các mã có tính thị trường cao. Trong đó, OGC tiếp tục có sức hút lớn khi lượng dư mua giá trần lên tới hơn 10 triệu đơn vị và tổng khớp hơn 12 triệu đơn vị. AMD cũng gia tăng lượng dư mua giá trần trong khi lượng khớp không thay đổi nhiều so với phiên sáng do lực cung ít.

Ở các mã bị bán mạnh, TSC xuất hiện lực cầu bắt đáy lớn, hấp thụ hết lượng dư bán sàn của phiên sáng, có lúc tưởng chừng sẽ kéo mã này trở lại tham chiếu và có phiên đảo chiều ngoạn mục. Tuy nhiên, áp lực chốt lời vẫn diễn ra mạnh, khiến TSC chưa thoát khỏi mức sàn 6.470 đồng khi chốt phiên, nhưng chỉ còn dư bán sàn chưa tới 53.000 đơn vị, trong khi được khớp 12,76 triệu đơn vị, vượt qua OGC trở thành mã có thanh khoản tốt nhất thị trường.

HAR cũng xuất hiện lực cầu bắt đáy lớn, giúp hấp thụ hết lượng dư bán sàn, thậm chí tích cực hơn TSC, HAR còn đảo chiều tăng giá lên mức trần 14.200 đồng trước khi đóng cửa ở mức 13.450 đồng, tăng 1,12% với 4,24 triệu đơn vị và chấm dứt chuỗi 3 phiên giảm sàn liên tiếp.

Trong khi đó, HAI vẫn bị bỏ rơi khi không nhận được lực cầu nào đáng kể trong phiên chiều, dù lượng dư bán sàn giảm so với phiên sáng, nhưng chủ yếu là nhà đầu tư hủy lệnh vì biết rằng có treo cũng không bán được hàng, lại tạo cảm giác lo sợ cho bên mua. Như vậy, HAI đã có 4 phiên giảm sàn liên tiếp và so với mức đỉnh của đợt tăng kéo dài vừa qua, HAI đã mất gần 30% giá trị.

Các mã thị trường khác như FIT, HQC, FLC, SCR, ITA… đều có giao dịch tích cực trong phiên hôm nay, ngay cả cặp đôi HAG và HNG cũng đảo chiều tăng giá trở lại.

Trên HNX, VE9 vẫn duy trì được sắc tím sau thông tin chia cổ tức khủng, trong khi 4 mã dẫn đầu về thanh khoản là KLF, SHB, PVX, SHN cũng đều đóng cửa trong sắc xanh. ACB đóng cửa ở mức cao nhất ngày 25.700 đồng, hỗ trợ tích cực cho HNX-Index.

Trong khi đó, UPCoM-Index vẫn giảm 0,33 điểm (-0,61%), xuống 54,37 điểm với 8,18 triệu đơn vị được chuyển nhượng, giá trị 110,97 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 3 triệu đơn vị, giá trị 66 tỷ đồng.

ART và DGT tiếp tục giữ được mức tăng trần, trong khi SBS, TOP và DVN vẫn là 3 mã có thanh khoản tốt nhất, trong đó SBS và TOP là 2 mã có thanh khoản trên 1 triệu đơn vị và đóng cửa trong sắc xanh. Trong khi đó, DVN lại giảm 3,47%, xuống 16.700 đồng.

Chứng khoán phái sinh tiếp tục có sự cải thiện về giao dịch. Trong phiên hôm nay, có 898 hợp đồng được giao dịch, giá trị 67,2 tỷ đồng, tăng 46% cả về khối lượng và giá trị giao dịch so với phiên trước đó.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

776,17

+4,09/+0,53%

185.5

3.447,15 tỷ

5.911.010

5.625.760

HNX-INDEX

101,50

+0,64/+0,64%

53.6

490,94 tỷ

632.200

976.350

UPCOM-INDEX

54,37

-0,33/-0,61%

11.7

187,36 tỷ

205.000

59.300

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

318

Số cổ phiếu không có giao dịch

22

Số cổ phiếu tăng giá

176 / 51,76%

Số cổ phiếu giảm giá

93 / 27,35%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

71 / 20,88%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

TSC

6,470

12.763.320

2

OGC

2,800

12.483.000

3

FIT

10,400

9.413.270

4

HQC

3,290

7.060.600

5

HPG

34,000

6.421.140

6

HAR

13,450

4.241.040

7

HSG

28,600

3.638.500

8

FLC

7,190

3.602.530

9

ASM

12,400

3.437.160

10

MBB

23,200

3.384.150

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DHG

113,900

+4,90/+4,50%

2

BMP

80,800

+2,00/+2,54%

3

RAL

121,600

+1,90/+1,59%

4

SFI

32,850

+1,85/+5,97%

5

PTB

130,900

+1,80/+1,39%

6

HBC

55,000

+1,70/+3,19%

7

SC5

28,000

+1,55/+5,86%

8

PLX

66,000

+1,50/+2,33%

9

APC

38,900

+1,40/+3,73%

10

MSN

44,000

+1,30/+3,04%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BTT

34,500

-6,50/-15,85%

2

SAB

244,000

-4,00/-1,61%

3

VFG

55,600

-3,40/-5,76%

4

DVP

68,800

-2,70/-3,78%

5

NSC

127,500

-2,40/-1,85%

6

SVI

37,100

-1,90/-4,87%

7

VNM

149,700

-1,80/-1,19%

8

BBC

111,000

-1,60/-1,42%

9

SSC

64,000

-1,50/-2,29%

10

NVL

61,500

-1,50/-2,38%

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

258

Số cổ phiếu không có giao dịch

118

Số cổ phiếu tăng giá

106 / 28,19%

Số cổ phiếu giảm giá

88 / 23,40%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

182 / 48,40%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

KLF

3,600

6.590.193

2

SHB

8,000

3.868.429

3

PVX

2,700

3.335.810

4

SHN

10,300

2.995.520

5

VE9

14,600

2.288.238

6

CEO

10,400

1.721.630

7

PVS

16,700

1.523.864

8

KSK

1,800

1.267.261

9

KSQ

2,800

1.255.421

10

KHB

2,300

1.123.510

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SGC

68,300

+6,20/+9,98%

2

IDV

57,000

+3,90/+7,34%

3

NHC

38,800

+3,20/+8,99%

4

TV2

129,900

+2,90/+2,28%

5

SGH

31,500

+2,80/+9,76%

6

L14

65,000

+2,10/+3,34%

7

KST

17,000

+1,50/+9,68%

8

VE9

14,600

+1,30/+9,77%

9

VSM

15,100

+1,30/+9,42%

10

CPC

40,900

+1,20/+3,02%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PJC

35,700

-3,90/-9,85%

2

TV3

30,700

-3,40/-9,97%

3

HAD

38,100

-2,40/-5,93%

4

CDN

23,000

-2,00/-8,00%

5

INN

64,100

-1,90/-2,88%

6

SLS

162,500

-1,90/-1,16%

7

TTT

53,000

-1,90/-3,46%

8

PSC

15,500

-1,70/-9,88%

9

VTS

14,800

-1,60/-9,76%

10

HLC

14,800

-1,60/-9,76%

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

187

Số cổ phiếu không có giao dịch

418

Số cổ phiếu tăng giá

78 / 12,89%

Số cổ phiếu giảm giá

71 / 11,74%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

456 / 75,37%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SBS

2,900

1.456.960

2

TOP

2,300

1.028.300

3

DVN

16,700

878.410

4

ART

20,800

638.100

5

DGT

12,300

598.200

6

GEX

18,900

393.960

7

QNS

68,900

284.128

8

DRI

14,000

220.878

9

BVG

1,700

185.200

10

PFL

1,800

151.900

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TMG

34,900

+4,50/+14,80%

2

NS2

21,500

+2,80/+14,97%

3

ART

20,800

+2,70/+14,92%

4

EME

20,500

+2,60/+14,53%

5

KCE

23,900

+2,20/+10,14%

6

SGR

33,200

+2,10/+6,75%

7

XHC

17,500

+2,10/+13,64%

8

DNL

16,000

+2,00/+14,29%

9

BDG

29,900

+1,90/+6,79%

10

HBD

14,400

+1,80/+14,29%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HLB

32,000

-4,10/-11,36%

2

NTW

23,100

-3,80/-14,13%

3

SGN

150,000

-3,60/-2,34%

4

AGP

21,500

-3,50/-14,00%

5

CNC

39,000

-3,50/-8,24%

6

VEF

52,500

-3,20/-5,75%

7

DPH

25,100

-3,10/-10,99%

8

DNH

21,800

-3,10/-12,45%

9

SCS

90,000

-2,10/-2,28%

10

C21

22,700

-2,00/-8,10%

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

5.911.010

5.625.760

285.250

% KL toàn thị trường

3,19%

3,03%

 

Giá trị

267,14 tỷ

207,26 tỷ

59,88 tỷ

% GT toàn thị trường

7,75%

6,01%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HPG

34,000

1.549.500

210.340

1.339.160

2

SCR

11,200

220.000

0

220.000

3

DHG

113,900

221.540

14.930

206.610

4

ITA

4,220

179.030

7.410

171.620

5

VCI

60,000

146.160

10.000

136.160

6

DXG

18,500

130.180

0

130.180

7

VIP

7,540

106.000

0

106.000

8

PVT

14,000

194.100

91.460

102.640

9

CII

36,200

159.910

65.280

94.630

10

VNM

149,700

619.100

530.420

88.680

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ITC

14,500

0

447.990

-447.990

2

FIT

10,400

20.180

412.800

-392.620

3

SSI

25,300

26.910

343.030

-316.120

4

CTG

19,250

0

220.000

-220.000

5

HAG

8,900

13.600

201.920

-188.320

6

STB

12,100

20.740

187.320

-166.580

7

NT2

27,750

0

133.630

-133.630

8

TSC

6,470

10.000

121.490

-111.490

9

NVL

61,500

6.570

112.080

-105.510

10

BHS

21,300

22.200

127.010

-104.810

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

632.200

976.350

-344.150

% KL toàn thị trường

1,18%

1,82%

 

Giá trị

8,66 tỷ

14,06 tỷ

-5,40 tỷ

% GT toàn thị trường

1,76%

2,86%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

DXP

14,300

249.900

4.300

245.600

2

DNP

26,100

100.000

0

100.000

3

KVC

3,800

64.500

0

64.500

4

VGS

9,500

66.700

10.000

56.700

5

KLF

3,600

30.000

0

30.000

6

APS

4,800

20.000

0

20.000

7

TIG

4,300

10.000

0

10.000

8

SIC

11,200

8.000

0

8.000

9

BVS

21,200

12.000

4.700

7.300

10

HBS

3,500

5.500

0

5.500

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

IVS

11,200

0

287.200

-287.200

2

PVS

16,700

8.100

161.500

-153.400

3

VE9

14,600

800.000

144.720

-143.920

4

VCG

20,500

0

108.800

-108.800

5

VIX

7,900

0

100.000

-100.000

6

HUT

11,600

5.000

40.000

-35.000

7

DCS

2,700

0

20.000

-20.000

8

NAG

9,200

0

13.000

-13.000

9

VGC

18,700

1.000

13.800

-12.800

10

PHP

14,500

0

10.100

-10.100

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

205.000

59.300

145.700

% KL toàn thị trường

1,76%

0,51%

 

Giá trị

10,63 tỷ

2,17 tỷ

8,46 tỷ

% GT toàn thị trường

5,67%

1,16%

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

QNS

68,900

84.900

0

84.900

2

ACV

51,700

57.500

21.500

36.000

3

PXL

2,800

15.900

0

15.900

4

SAS

29,000

10.000

0

10.000

5

SGP

8,700

8.300

0

8.300

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

DVN

16,700

0

30.000

-30.000

2

FOX

75,000

0

7.200

-7.200

3

DPH

25,100

0

100.000

-100.000

4

KHD

10,300

0

100.000

-100.000

5

EFI

6,600

0

100.000

-100.000

T.Lê
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.