(ĐTCK) Áp lực bán giảm đáng kể đã giúp đà rơi của thị trường được hãm lại, nhưng VN-Index vẫn chưa thể lấy lại mốc 720 điểm. Tâm điểm đáng chú ý trong phiên chiều là ITA nổi sóng từ mức giá thấp kỷ lục sau 9 phiên giảm liên tiếp.

Lực bán diễn ra ồ ạt khiến thị trường có phiên giao dịch sáng cuối tuần khá tiêu cực. Sắc đỏ tràn ngập bảng điện tử, trong đó, sức ép lớn từ nhóm cổ phiếu bluechip khiến VN-Index có lúc mất hơn 10 điểm và liên tiếp thủng các ngưỡng kháng cự. Tuy nhiên, dòng tiền tham gia khá tích cực đã kéo thành công một số mã lên trên mốc tham chiếu, giúp chỉ số VN-Index hãm đà lao dốc.

 

Bản tin tài chính trưa 14/4

Biên độ giảm tiếp tục được thu hẹp khi bước sang phiên giao dịch chiều nhờ việc đảo chiều thành công của nhiều mã, đã giúp VN-Index tiệm cận mốc 720 điểm sau hơn 30 phút giao dịch. Tuy nhiên, lực bán thường trực, với gánh nặng lớn từ nhóm cổ phiếu bluechip khiến VN-Index chưa thể lấy lại được ngưỡng kháng cự này.

Đóng cửa, toàn sàn HOSE có 85 mã tăng và 186 mã giảm, VN-Index giảm 5,9 điểm (-0,81%) xuống 718,45 điểm. Thanh khoản giảm khá mạnh so với phiên trước với tổng khối lượng giao dịch đạt 195,28 triệu đơn vị, giá trị 3.692,83 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận đạt hơn 12 triệu đơn vị, giá trị 245,41 tỷ đồng.

Nhóm VN30 là tội đồ chính kéo thị trường đi xuống khi có tới 24 mã tăng, 5 mã giảm và 1 mã đứng giá. Chỉ số VN30-Index giảm 9,27 điểm (-1,35%) xuống 678,45 điểm.

Trong đó, các trụ cột như VNM, VIC, GAS, MSN, BVH, VCB… vẫn duy trì đà giảm trên dưới 1%.

Bên cạnh VCB, các mã ngân hàng khác như CTG, MBB, STB cũng giảm từ 1,4-2,52%, cũng đóng vai trò lực hãm thị trường, thì BID lại đi ngược xu hướng chung của ngành. Lực cầu hấp thụ mạnh đã giúp BID là một trong những mã lớn hiếm hoi đảo chiều thành công trong phiên chiều.

Với mức tăng 0,89%, BID kết phiên tại mức giá cao nhất ngày 17.050 đồng/CP và khối lượng giao dịch khá tích cực đạt hơn 4 triệu đơn vị.

Cùng với BID, các cổ phiếu bất động sản cũng đua nhau tăng điểm, đóng vai trò là các má phanh giúp thị trường thu hẹp đà giảm mạnh. Cụ thể, ngoài mã lớn ROS, CII, các mã vừa và nhỏ FLC, HQC, ITA cũng đều khởi sắc.

Trong đó, tiêu điểm đáng chú ý trong phiên giao dịch chiều là ITA. Sau 9 phiên liên tiếp giảm mạnh kéo giá cổ phiếu xuống mức thấp kỷ lục, ITA đã hồi phục mạnh nhờ lực cầu hấp thụ mạnh. Đóng cửa, ITA tăng 6,8% lên mức giá trần 3.280 đồng/CP với khối lượng khớp 11,97 triệu đơn vị và dư mua trần 1,22 triệu đơn vị.

Một trong những thông tin có thể đã tác động tích cực tới diễn biến giá cổ phiếu ITA có thể là việc Trường Đại học Tân Tạo đã đăng ký mua 10 triệu cổ phiếu, giao dịch dự kiến thực hiện từ 17/4 đến 12/5.

Tương tự, trên sàn HNX, đà giảm cũng được thu hẹp nhờ lực bán được tiết chế, thậm chí có thời điểm chỉ số của sàn đã lấy lại được mốc tham chiếu.

Đóng cửa, sàn HNX có 60 mã tăng và 111 mã giảm, chỉ số HNX-Index giảm 0,39 điểm (-0,43%) xuống 89,64 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 56,37 triệu đơn vị, giá trị 585,53 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 3,66 triệu đơn vị, giá trị 26,86 tỷ đồng.

Trái với diễn biến tiêu cực của VN30, nhóm HNX30 có phần tích cực hơn khi bên cạnh nhiều mã đảo chiều tăng, đà giảm của nhiều mã cũng được thu hẹp đáng kể. Điển hình ACB có những nhịp hồi phục và đóng cửa tại mức giá 22.900 đồng/CP, giảm nhẹ 0,4% với khối lượng khớp 2,87 triệu đơn vị.

Bên cạnh đó, SHB tiếp tục khởi sắc, duy trì đà tăng trong cả tuần qua. Kết phiên, SHB tăng 2,7% lên mức 7.600 đồng/CP và đã chuyển nhượng thành công 16,13 triệu đơn vị, dẫn đầu thanh khoản trên sàn.

Trái với 2 sàn chính, sàn UPCoM có diễn biến khá ảm đạm và chỉ số sàn này đã lùi về mức thấp nhất ngày.

Cụ thể, UPCoM-Index giảm 0,43 điểm (-0,74%) xuống 57,21 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 7,37 triệu đơn vị, giá trị 85,83 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt hơn 0,4 triệu đơn vị, giá trị hơn 9 tỷ đồng.

Các mã lớn giao dịch trong sắc đỏ, đóng vai trò lực hãm thị trường như GEX giảm 1,84%, MSR giảm 1,22%, VIB giảm 1,98%, VOC giảm 2,6%, TVN giảm 6,25%, ACV giảm 0,6%...

Trong khi đó, HVN vẫn duy trì đà tăng nhẹ, với biên độ tăng 0,8% lên mức 25.300 đồng/CP và khối lượng giao dịch đạt 264.900 đơn vị.

Dẫn đầu thanh khoản trên sàn UPCoM là cổ phiếu GTT với khối lượng giao dịch đạt 1,14 triệu đơn vị và đóng cửa tại mức giá 500 đồng/CP, tăng 20.

Diễn biến chính của thị trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

718,45

-5,90/-0,81%

195.3

3.692,83 tỷ

3.720.310

3.428.560

HNX-INDEX

89,64

-0,39/-0,43%

60.0

612,56 tỷ

932.100

321.718

UPCOM-INDEX

57,21

-0,43/-0,74%

7.8

94,94 tỷ

87.210

13.8 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

307

Số cổ phiếu không có giao dịch

18

Số cổ phiếu tăng giá

85 / 26,15%

Số cổ phiếu giảm giá

186 / 57,23%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

54 / 16,62% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,580

27.571.490

2

ITA

3,280

11.966.240

3

HQC

2,410

8.954.570

4

HAG

8,200

8.017.950

5

HHS

4,210

6.116.400

6

SCR

8,990

5.857.720

7

DXG

22,000

5.848.050

8

STB

11,600

5.497.070

9

ROS

173,000

4.523.690

10

SSI

22,200

4.133.690 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BBC

118,900

+4,90/+4,30%

2

BHN

88,200

+3,70/+4,38%

3

TMS

57,100

+3,70/+6,93%

4

BTT

43,850

+2,85/+6,95%

5

DRL

40,000

+2,50/+6,67%

6

HTL

46,000

+2,00/+4,55%

7

SII

24,400

+1,55/+6,78%

8

DHG

135,300

+1,50/+1,12%

9

HBC

53,300

+1,50/+2,90%

10

LGC

24,750

+1,50/+6,45% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCF

162,000

-8,00/-4,71%

2

VHC

53,100

-3,70/-6,51%

3

CTD

199,000

-3,00/-1,49%

4

COM

63,000

-3,00/-4,55%

5

MWG

167,200

-2,80/-1,65%

6

DSN

58,000

-2,20/-3,65%

7

MCP

28,250

-2,10/-6,92%

8

PTB

127,500

-2,10/-1,62%

9

THG

54,800

-1,90/-3,35%

10

STG

24,500

-1,60/-6,13% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

265

Số cổ phiếu không có giao dịch

112

Số cổ phiếu tăng giá

68 / 18,04%

Số cổ phiếu giảm giá

129 / 34,22%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

180 / 47,75% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

7,600

16.133.530

2

KLF

2,300

2.933.380

3

CEO

12,700

2.932.230

4

ACB

22,900

2.869.490

5

HUT

13,000

2.827.755

6

HKB

6,000

2.717.587

7

VCG

15,200

1.901.599

8

SHN

10,000

1.799.920

9

PVX

2,100

1.621.028

10

DST

26,500

1.451.142 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

LHC

63,800

+3,90/+6,51%

2

KTS

42,900

+3,90/+10,00%

3

SLS

146,400

+2,40/+1,67%

4

PMC

77,000

+2,10/+2,80%

5

STC

30,000

+2,00/+7,14%

6

DST

26,500

+1,50/+6,00%

7

HHC

41,100

+1,50/+3,79%

8

GLT

43,400

+1,40/+3,33%

9

ALT

16,400

+1,40/+9,33%

10

VC3

30,600

+1,40/+4,79% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VBC

71,000

-6,00/-7,79%

2

VNF

50,500

-4,70/-8,51%

3

SGC

47,300

-4,40/-8,51%

4

VHL

68,000

-4,00/-5,56%

5

SAF

49,200

-3,70/-6,99%

6

TV2

223,700

-3,30/-1,45%

7

VCS

154,000

-3,00/-1,91%

8

VNC

36,000

-3,00/-7,69%

9

BAX

18,300

-2,00/-9,85%

10

DPC

18,300

-2,00/-9,85% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

191

Số cổ phiếu không có giao dịch

322

Số cổ phiếu tăng giá

64 / 12,48%

Số cổ phiếu giảm giá

92 / 17,93%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

357 / 69,59% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

GTT

500

1.144.310

2

TIS

10,700

570.600

3

SBS

1,300

479.500

4

PIA

29,600

435.530

5

NTB

800

395.300

6

PFL

1,800

349.950

7

TOP

1,700

331.700

8

TVB

9,100

307.600

9

HVN

25,300

265.111

10

SWC

19,700

229.200 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TTP

78,100

+10,10/+14,85%

2

HHA

59,400

+7,70/+14,89%

3

NTW

38,200

+4,80/+14,37%

4

NAS

31,000

+4,00/+14,81%

5

PIA

29,600

+3,80/+14,73%

6

AGX

24,900

+3,20/+14,75%

7

FOX

93,000

+3,00/+3,33%

8

DAC

23,300

+3,00/+14,78%

9

BSP

25,300

+2,50/+10,96%

10

CNC

44,400

+2,40/+5,71% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SGN

165,000

-14,60/-8,13%

2

CMF

74,500

-12,50/-14,37%

3

DPG

93,000

-7,70/-7,65%

4

CEC

12,000

-5,00/-29,41%

5

NDC

28,000

-3,70/-11,67%

6

HLB

20,700

-3,60/-14,81%

7

NBW

19,200

-3,30/-14,67%

8

TW3

19,000

-3,30/-14,80%

9

SGR

64,000

-3,00/-4,48%

10

TBD

45,500

-2,20/-4,61%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

3.720.310

3.428.560

291.750

% KL toàn thị trường

1,91%

1,76%

 

Giá trị

182,53 tỷ

138,05 tỷ

44,48 tỷ

% GT toàn thị trường

4,94%

3,74%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KBC

14,900

447.830

10.010

437.820

2

SSI

22,200

286.270

51.600

234.670

3

MSN

45,500

224.990

4.000

220.990

4

VCB

36,350

279.960

108.230

171.730

5

VJC

133,200

175.570

25.780

149.790

6

TDH

13,400

127.000

1.130

125.870

7

CII

36,400

129.990

16.840

113.150

8

NVL

70,000

102.000

550.000

101.450

9

PVD

19,650

108.070

11.000

97.070

10

JVC

3,380

80.000

0

80.000 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

DXG

22,000

46.550

571.330

-524.780

2

DPM

22,650

120.000

208.000

-207.880

3

DCM

10,550

0

200.000

-200.000

4

HT1

23,000

140.380

296.760

-156.380

5

HNG

10,500

0

140.000

-140.000

6

NLG

29,800

4.300

104.120

-99.820

7

DLG

3,130

3.500

100.500

-97.000

8

CTG

17,500

22.900

100.000

-77.100

9

BFC

35,200

0

69.980

-69.980

10

GAS

53,900

59.820

116.870

-57.050 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

932.100

321.718

610.382

% KL toàn thị trường

1,55%

0,54%

 

Giá trị

13,61 tỷ

5,28 tỷ

8,33 tỷ

% GT toàn thị trường

2,22%

0,86%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

IVS

11,100

272.600

500.000

272.100

2

VND

14,900

102.500

0

102.500

3

PVS

16,700

100.000

700.000

99.300

4

VGC

16,000

170.000

108.500

61.500

5

BVS

16,800

62.100

4.500

57.600

6

PGS

17,900

100.000

47.500

52.500

7

VGS

12,300

20.000

0

20.000

8

HLD

11,900

19.600

0

19.600

9

HUT

13,000

16.200

0

16.200

10

NST

10,300

5.700

0

5.700 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VCG

15,200

0

80.000

-80.000

2

SHB

7,600

600.000

32.100

-31.500

3

NDN

8,300

300.000

16.000

-15.700

4

SDA

3,000

0

10.590

-10.590

5

PVI

29,100

0

5.000

-5.000

6

DBC

31,400

100.000

5.000

-4.900

7

VCS

154,000

300.000

3.500

-3.200

8

BCC

15,500

0

2.300

-2.300

9

API

25,600

0

1.800

-1.800

10

KTT

4,800

0

100.000

-100.000 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

87.210

13.800

73.410

% KL toàn thị trường

1,12%

0,18%

 

Giá trị

3,55 tỷ

81,13 triệu

3,47 tỷ

% GT toàn thị trường

3,74%

0,09%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ACV

49,800

20.000

0

20.000

2

WSB

55,600

17.900

500.000

17.400

3

VGG

64,300

16.000

0

16.000

4

CGP

7,600

9.200

2.000

7.200

5

GTS

10,700

5.400

0

5.400 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

TOP

1,700

0

10.000

-10.000

2

IFS

8,000

0

1.000

-1.000

3

NCS

57,800

0

200.000

-200.000


T.Thúy
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.