(ĐTCK) Sự khởi sắc của nhóm cổ phiếu ngân hàng, chứng khoán cùng sự dẫn dắt của các trụ cột lớn đã giúp 2 sàn niêm yết cùng leo lên mốc cao nhất trong ngày, trong đó VN-Index đã vượt đỉnh 820 điểm thành công, thêm độ cao mới trong vòng 10 năm trở lại đây.

Sau phút ngập ngừng và điều chỉnh đầu phiên do áp lực chốt lời gia tăng, thị trường đã hồi chóng hồi phục mạnh nhờ sự hỗ trợ tích cực của nhóm cổ phiếu bluechip, với tâm điểm là cặp đôi SAB và GAS.

Thậm chí thị trường đã có lúc bùng nổ khi nhận thêm sự hậu thuẫn của nhóm cổ phiếu vua, kéo VN-Index tiến sát mốc 820 điểm.

Tuy nhiên, phút bừng sáng nhanh chóng dập tắt do lực bán vẫn thường trực. Chốt phiên sáng, chỉ số này đã bị đẩy lùi nhẹ trở lại và hụt mốc 820 điểm, nhưng cũng đã tạo niềm tin kỳ vọng thị trường sẽ tiếp tục thử sức và sớm chinh phục ngưỡng kháng cự mạnh trên.

Bước vào phiên chiều, điểm tựa vững chắc từ nhóm cổ phiếu bluechip vẫn phát huy tác dụng khá tốt, dẫn dắt thị trường tiếp tục tăng điểm. Mặc dù VN-Index giằng co khá mạnh ở mốc 820 điểm nhưng sự đồng lòng của nhóm VN30 đã giúp chỉ số này vượt cản thành công, đóng cửa ở mức cao nhất và cũng là đỉnh mới trong 10 năm qua.

Kết phiên, VN-Index tăng 5,08 điểm (+0,62%) lên 820,95 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 154,12 triệu đơn vị, giá trị 3.349,59 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đạt 12,92 triệu đơn vị, giá trị 426,8 tỷ đồng. VN30-Index tăng 5,87 điểm (+0,73%) lêm 815,47 điểm khi có tới 19 mã tăng, 9 mã giảm và 2 mã đứng giá.

Nhóm cổ phiếu ngân hàng hầu hết đã hồi phục sau diễn biến giằng co trong phiên sáng, cụ thể, VCB và CTG cùng tăng 0,8%, BID tăng 0,2%, MBB tăng 1,1%, VPB tăng 0,4%. Tuy nhiên, STB vẫn bị bán ra và tiếp tục giảm sau thông tin đổi mã chứng khoán và chuyển sàn niêm yết, với mức giảm 0,9%.

Nhóm cổ phiếu chứng khoán trong phiên cuối tuần cũng giao dịch khá khởi sắc với nhiều mã tăng điểm như BVS, HCM, SHS, VCI…

Thêm vào đó, các mã có vốn hóa lớn nhất thị trường tiếp tục củng cố đà tăng, đóng vai trò lực đỡ chính giúp VN-Index bật cao như VNM tăng 0,95%, SAB tăng 2,26%, GAS tăng 1,6%, VIC tăng 1,82%, MSN tăng 1,57%...

Trái lại, BHN bất ngờ giảm sàn 6,9% xuống mức 115.400 đồng/CP trong tình trạng không còn dư mua, đây cũng là cổ phiếu tác động tiêu cực nhất tới Index.

Ở nhóm cổ phiếu thị trường, FLC vẫn duy trì đà tăng nhẹ 0,4% với thanh khoản sôi động dẫn đầu thị trường, đạt 20,41 triệu đơn vị và là mức cao nhất trong hơn 1 tháng qua (kể từ ngày 5/9).

Trong khi đó, cổ phiếu nóng HAI không có thêm biến động trong phiên chiều do vắng bóng lực cung. Kết phiên, HAI tăng 6,7% lên mức 12.000 đồng/CP với khối lượng khớp hơn 7 triệu đơn vị và dư mua trần hơn 10 triệu đơn vị, đây là phiên tăng trần thứ 8 liên tiếp của cổ phiếu này.

Trên sàn HNX, diễn biến cũng tích cực hơn trong phiên chiều, đặc biệt về cuối phiên đã giúp chỉ số sàn leo lên mức cao nhất ngày và chinh phục đỉnh cao mới 109 điểm.

Đóng cửa, HNX-Index tăng 0,73 điểm (+0,67%) lên 109,11 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 40,19 triệu đơn vị, giá trị 515,4 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 2,16 triệu đơn vị, giá trị 27,33 tỷ đồng.

Trong đó, ACB duy trì đà tăng khá tốt, tiếp tục hỗ trợ cho thị trường, với mức tăng 1,9% lên 32.400 đồng/CP và đã chuyển nhượng thành công 1,75 triệu đơn vị.

Bên cạnh đó, cổ phiếu lớn nhóm bất động sản, xây dựng – VCG vẫn tạo sức hấp dẫn mạnh trên sàn HNX khi tăng 5,1%, đóng cửa tại mức giá 22.500 đồng/CP với khối lượng khớp 4,45 triệu đơn vị, dẫn đầu thanh khoản.

Trái với sự hứng khởi của 2 sàn niêm yết, chỉ số trên sàn UPCoM vẫn cắm đầu đi xuống trong suốt cả phiên chiều.

Kết phiên, UPCoM-Index giảm 0,27 điểm (-0,49%) xuống 53,97 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 11,76 triệu đơn vị, giá trị 152,49 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 13,62 triệu đơn vị, giá trị 243,72 tỷ đồng.

Trong đó, LPB vẫn là cổ phiếu đóng góp lớn vào thanh khoản và tiếp tục dẫn đầu với khối lượng giao dịch đạt gần 2 triệu đơn vị, tuy nhiên cổ phiếu này chưa thoát khỏi sắc đỏ khi giảm 4,69%.

Cổ phiếu VKD sau phiên trở lại mốc tham chiếu đã lấy lại sắc xanh, tuy nhiên đà tăng khá hạn chế chỉ 0,3% lên mức 98.900 đồng/CP với khối lượng giao dịch đạt 205.600 đơn vị.

Chứng khoán phái sinh hôm nay có 10.106 hợp đồng được giao dịch, giá trị 817,93 tỷ đồng, tăng 14,19% so với phiên trước đó.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

820,95

+5,08/+0,62%

154.1

3.349,59 tỷ

4.998.940

6.663.120

HNX-INDEX

109,11

+0,73/+0,67%

42.4

542,92 tỷ

377.700

1.474.315

UPCOM-INDEX

53,97

-0,27/-0,49%

26.3

421,73 tỷ

433.300

60.100 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

313

Số cổ phiếu không có giao dịch

30

Số cổ phiếu tăng giá

132 / 38,48%

Số cổ phiếu giảm giá

131 / 38,19%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

80 / 23,32% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,730

20.412.330

2

HAI

12,000

7.001.660

3

HQC

3,100

5.585.920

4

ITA

3,940

4.578.870

5

STB

11,500

4.143.320

6

DXG

21,100

4.062.620

7

IDI

6,630

4.011.660

8

HPG

38,950

3.480.150

9

MBB

23,350

3.369.480

10

OGC

2,260

3.231.560 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SAB

272,000

+6,00/+2,26%

2

NNC

58,800

+3,80/+6,91%

3

D2D

52,800

+3,45/+6,99%

4

RAL

123,700

+2,70/+2,23%

5

BBC

112,000

+2,10/+1,91%

6

VCI

63,000

+2,00/+3,28%

7

MWG

125,000

+2,00/+1,63%

8

PAC

56,400

+1,90/+3,49%

9

DMC

106,800

+1,80/+1,71%

10

DRH

23,500

+1,50/+6,82% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BHN

115,400

-8,60/-6,94%

2

KHA

35,350

-2,65/-6,97%

3

HAX

41,800

-1,70/-3,91%

4

BTT

35,700

-1,65/-4,42%

5

SC5

26,200

-1,50/-5,42%

6

VRC

20,000

-1,50/-6,98%

7

PTB

138,600

-1,40/-1,00%

8

LIX

45,400

-1,30/-2,78%

9

PDN

88,500

-1,20/-1,34%

10

DAT

27,900

-1,10/-3,79% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

250

Số cổ phiếu không có giao dịch

127

Số cổ phiếu tăng giá

88 / 23,34%

Số cổ phiếu giảm giá

75 / 19,89%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

214 / 56,76% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

VCG

22,500

4.445.854

2

SHB

8,100

4.395.972

3

KLF

4,000

4.124.443

4

PVX

2,500

1.764.134

5

ACB

32,400

1.752.064

6

PVS

15,900

1.655.614

7

CEO

10,400

1.457.774

8

PIV

36,000

1.421.000

9

SGO

1,700

1.393.700

10

SHN

10,000

1.191.460 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HGM

37,600

+3,40/+9,94%

2

CCM

36,600

+3,30/+9,91%

3

NHC

33,000

+3,00/+10,00%

4

VNC

41,200

+2,20/+5,64%

5

SAF

62,000

+2,00/+3,33%

6

VCS

205,600

+1,60/+0,78%

7

SLS

172,900

+1,60/+0,93%

8

SJC

15,900

+1,40/+9,66%

9

DHT

69,800

+1,30/+1,90%

10

L14

85,000

+1,30/+1,55% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SDN

34,000

-3,00/-8,11%

2

RCL

20,300

-2,20/-9,78%

3

PMC

71,500

-1,90/-2,59%

4

TV2

128,200

-1,80/-1,38%

5

CAN

24,200

-1,80/-6,92%

6

PCE

10,700

-1,10/-9,32%

7

SAP

9,000

-1,00/-10,00%

8

TV3

31,100

-1,00/-3,12%

9

PSW

8,200

-0,90/-9,89%

10

OCH

7,700

-0,80/-9,41% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

242

Số cổ phiếu không có giao dịch

389

Số cổ phiếu tăng giá

107 / 16,96%

Số cổ phiếu giảm giá

69 / 10,94%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

455 / 72,11% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

LPB

12,200

1.998.290

2

AVF

400

788.550

3

DDV

7,100

745.900

4

V11

400

725.500

5

NTB

800

640.658

6

VNP

5,500

609.900

7

HVN

29,600

576.064

8

GEX

23,000

485.921

9

SWC

13,300

351.900

10

ATB

3,000

318.500 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

NDP

34,700

+4,50/+14,90%

2

MH3

23,700

+3,00/+14,49%

3

VIH

24,100

+2,70/+12,62%

4

TCW

21,900

+2,60/+13,47%

5

SPC

19,600

+2,50/+14,62%

6

ACV

68,800

+2,40/+3,61%

7

UPC

20,000

+2,30/+12,99%

8

IFC

17,300

+2,20/+14,57%

9

SID

17,300

+2,20/+14,57%

10

HNA

16,100

+2,10/+15,00% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CMF

56,000

-34,00/-37,78%

2

HPI

32,600

-5,60/-14,66%

3

DAP

30,900

-5,40/-14,88%

4

TBD

31,500

-4,50/-12,50%

5

SHC

6,000

-4,00/-40,00%

6

HNF

42,200

-3,90/-8,46%

7

TTR

21,700

-3,80/-14,90%

8

DBM

21,400

-3,70/-14,74%

9

DFC

38,500

-3,10/-7,45%

10

EME

17,200

-2,80/-14,00%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

4.998.940

6.663.120

-1.664.180

% KL toàn thị trường

3,24%

4,32%

 

Giá trị

264,30 tỷ

259,22 tỷ

5,08 tỷ

% GT toàn thị trường

7,89%

7,74%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VCI

63,000

716.590

56.600

659.990

2

PVD

14,400

511.220

10.130

501.090

3

MSN

58,200

395.850

75.210

320.640

4

BID

20,200

257.680

20.000

237.680

5

NT2

29,250

140.020

8.510

131.510

6

PLX

60,900

110.340

0

110.340

7

CTD

207,000

96.820

4.080

92.740

8

PPC

20,900

58.500

500.000

58.000

9

VIC

56,000

121.750

67.740

54.010

10

CII

34,100

36.320

1.800

34.520 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KBC

13,500

7.000

621.200

-614.200

2

VCB

39,350

281.270

828.670

-547.400

3

HPG

38,950

222.090

681.960

-459.870

4

STB

11,500

8.700

405.530

-396.830

5

HSG

28,300

162.000

422.600

-260.600

6

SSI

24,350

115.070

327.600

-212.530

7

NTL

9,900

10.000

182.190

-172.190

8

DRC

21,100

17.350

187.000

-169.650

9

CTI

27,000

3.400

162.790

-159.390

10

VSH

17,800

60.000

158.910

-158.850 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

377.700

1.474.315

-1.096.615

% KL toàn thị trường

0,89%

3,48%

 

Giá trị

5,48 tỷ

23,24 tỷ

-17,76 tỷ

% GT toàn thị trường

1,01%

4,28%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHB

8,100

28.100

0

28.100

2

SJC

15,900

16.300

300.000

16.000

3

SDT

9,200

14.500

400.000

14.100

4

KVC

3,400

12.500

0

12.500

5

KHB

1,600

10.000

0

10.000

6

DNP

23,600

6.500

0

6.500

7

KHL

700

6.000

0

6.000

8

DGL

34,000

4.000

0

4.000

9

KKC

15,200

3.800

0

3.800

10

PMS

18,000

2.500

0

2.500 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

15,900

238.500

910.000

-671.500

2

VE1

8,200

0

300.000

-300.000

3

VGC

24,400

100.000

168.900

-168.800

4

SHS

18,800

0

51.300

-51.300

5

NTP

71,800

0

5.000

-5.000

6

EBS

10,000

0

5.000

-5.000

7

SED

19,700

100.000

3.700

-3.600

8

PVE

7,900

0

3.300

-3.300

9

TNG

14,400

0

2.000

-2.000

10

BVS

19,800

6.100

7.300

-1.200 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

433.300

60.100

373.200

% KL toàn thị trường

1,64%

0,23%

 

Giá trị

16,27 tỷ

2,83 tỷ

13,44 tỷ

% GT toàn thị trường

3,86%

0,67%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

GEX

23,000

200.000

0

200.000

2

KDF

61,800

86.300

5.000

81.300

3

DDV

7,100

55.000

0

55.000

4

SCS

97,500

34.600

0

34.600

5

KGU

44,700

11.900

0

11.900 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HVN

29,600

0

20.000

-20.000

2

VGG

52,900

2.800

13.500

-10.700

3

ART

22,600

200.000

700.000

-500.000

4

ICC

47,000

0

100.000

-100.000

5

DBM

21,400

0

100.000

-100.000

T.Thúy
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.