(ĐTCK) Mặc dù số mã tăng trên sàn là khá tích cực, nhưng vì dòng tiền vào thị trường quá yếu nên VN-Index đã quay đầu giảm điểm. Đáng chú ý, với mức thanh khoản 2.700 tỷ đồng, đây là phiên thứ 2 liên tiếp HOSE duy trì mức thanh khoản thấp nhất trong vòng 1,5 năm qua.

Mở cửa phiên giao dịch sáng nay, TTCK Việt Nam cũng chung nhịp với TTCK thế giới với sắc xanh khá tích cực. Sau đó, đà tăng của VN-Index chịu sự thử thách và có thời điểm đã lùi qua tham chiếu, song chỉ số này vẫn kết phiên với mức tăng hơn 5 điểm khi kết thúc phiên sáng.

Mặc dù tăng điểm, nhưng thanh khoản rất kém tích cực khi tâm lý thị trường tỏ rất thận trọng. Sự dè dặt cũng là nguyên nhân khiến đà tăng của VN-Index thiếu ổn định, trước khi quay đầu giảm điểm trong phiên giao dịch chiều.

Đáng chú ý, với mức thanh khoản 2.700 tỷ đồng, đây là phiên thứ 2 liên tiếp HOSE duy trì mức thanh khoản thấp nhất trong vòng 1,5 năm qua.

Đóng cửa phiên giao dịch ngày 10/7, với 118 mã tăng và 143 mã giảm, VN-Index giảm 4 điểm (-0,44%) xuống 911,12 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 118,4 triệu đơn vị, giá trị 2.776,9 tỷ đồng, tương đương so với phiên 9/7. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 25,3 triệu đơn vị, giá trị 627,5 tỷ đồng.

Việc thiếu sự hỗ trợ của dòng tiền làm khá nhiều mã trụ suy yếu trong phiên chiều, khiến VN-Index mất lực đỡ.

Chẳng hạn, tại Top 10 mã vốn hóa lớn nhất, VCB quay đầu giảm 1,7% về 53.100 đồng. Tương tự là SAB, VIC, trong đó VIC giảm 1,9% về 103.000 đồng. VNM lùi về tham chiếu 16.700 đồng.

Các mã VHM, TCB yếu từ đầu phiên. VHM giảm 1,6% về 111.000 đồng. TCB giảm 3% về 27.650 đồng.

Trong rổ VN30, các mã SSI, HPG, HSG, NVL, MWG, BMP... cũng không giữ được sắc xanh đầu phiên.

Ngược lại, các mã BID, CTG, GAS, MBB, VPB, VJC... lại duy trì được sắc xanh, giúp VN-Index hãm bớt đà rơi.  BID tăng 1,5% lên 23.650 đồng; CTG tăng 1,1% lên 22.350 đồng; VPB tăng 2,6% lên 27.800 đồng; MBB tăng 1% lên 20.600 đồng; VJC tăng 2,3% lên 133.500 đồng...

Về thanh khoản, CTG khớp lệnh 4,7 triệu đơn vị, mạnh nhất rổ VN30. Các mã BID, MBB, HPG khớp từ 3-3,6 triệu đơn vị. SSI, HSG, VCB, NVL khớp từ 1-2,4 triệu đơn vị.

Ở nhóm cổ phiếu thị trường có sự phân hóa khá rõ nét. Trong khi FLC, HQC, SCR, ITA, HHS, IJC... tăng điểm, thì HAG, HNG, ASM, OGC, KBC, IDI, LDG... lại giảm điểm. Đa phần thanh khoản các cổ phiếu này không thực sự tốt.

FLC trội nhất nhóm với 7,2 triệu đơn vị được khớp, cũng là mã thanh khoản cao nhất HOSE, tăng 3,2% lên 4.850 đồng. Các mã khác có thanh khoản từ dưới 3 triệu đơn vị.

NVT phiên này giảm sàn về 5.980 đồng (-6,9%), qua đó chấm dứt chuỗi 5 phiên tăng liên tiếp, trong có 4 phiên trần, khớp lệnh hơn 0,5 triệu đơn vị.

Trên sàn HNX, dù chịu không ít rung lắc, nhưng sắc xanh vaanx được duy trì trong suốt phiên giao dịch khi một số mã trụ trên sàn này giữ được phong độ. Tuy nhiên, thanh khoản sụt giảm mạnh

Đóng cửa, với 70 mã tăng và 65 mã giảm, HNX-Index tăng 0,86 điểm (+0,86%) lên 101,62 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 25,93 triệu đơn vị, giá trị 399,41 tỷ đồng, giảm 22,27% về khối lượng và 23,42% về giá trị so với phiên 9/7. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 2,3 triệu đơn vị, giá trị 30,79 tỷ đồng.

Mã vốn hóa lớn nhất sàn HNX là ACB phiên này tăng 2,7% lên 33.900 đồng, là nhân tố ảnh hưởng tích cực nhất lên HNX-Index. Thanh khoản của ACB cũng khá cao với lượng khớp 3,24 triệu đơn vị, đứng thứ 2 sàn HNX.

Ngoài ACB, còn có thể kể tới CEO, PVI, VC3, VCS, NTP, NDN, PGS..., song thanh khoản của các mã này không  cao.

Trong số 7 mã thanh khoản mạnh nhất (khớp trên 1 triệu đơn vị), ngoại trừ ACB và DS3, các mã SHB, VGC, PVS, NHS và DPS đều giảm điểm.

SHB giảm 1,3% về 7.600 đồng, khớp lệnh 5,2 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn. VGC giảm 3% về 16.200 đồng, khớp lệnh 2,6 triệu đơn vị. PVS giảm 0,6% về 15.900 đồng, khớp lệnh 1,2 triệu đơn vị...

DPS giảm sàn về 900 đồng (-10%), khớp lệnh 1,04 triệu đơn vị.

Ngược lại, DS3 tăng trần 7.300 đồng (+9%), khớp lệnh 1,48 triệu đơn vị.

Trên sàn UPCoM, sự rung lắc diễn ra khá mạnh, song sàn này cũng giữ được sắc xanh trong suốt phiên giao dịch. Tuy nhiên, đà tăng đã bị hạn chế ở những thời điểm cuối phiên khi sức cầu suy yếu.

Đóng cửa, với 80 mã tăng và 71 mã giảm, UPCoM-Index tăng 0,24 điểm (+0,48%) lên 49,55 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 9,8 triệu đơn vị, giá trị 129 tỷ đồng, giảm 10% về lượng và 19% về giá trị so với phiên 9/7. Trong đó, giao dịch thỏa thuận có thêm 6,7 triệu đơn vị, giá trị 172 tỷ đồng.

Phiên này, ART khớp 2,6 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn, trong khi BSR với 2,2 triệu đơn vị, đứng thứ 2. Đây là 2 mã có lượng khớp mạnh nhất UPCoM. ART tăng 9,7% lên 10.200 đồng, nhưng BSR giảm 6,2% về 15.100 đồng.

Nhóm cổ phiếu ngân hàng này diễn biến phân hóa khi VIB tăng, LPB và BAB đứng giá, còn KLB giảm.

Các mã "nóng" khác như POW, OIL, BBT, DVN, MSR, GVR, SDI... cũng đều giảm điểm, thanh khoản không cao.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

911,12

-4,00
(-0,44%)

118.4

2.776,99tỷ

13.961.750

16.406.160

HNX-INDEX

101,62

+0,86
(+0,86%)

28.3

370,59 tỷ

937.387

599.220

UPCOM-INDEX

49,55

+0,24
(+0,48%)

16.9

313,28 tỷ

1.775.800

2.970.601

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

317

Số cổ phiếu không có giao dịch

46

Số cổ phiếu tăng giá

120 / 33,06%

Số cổ phiếu giảm giá

141 / 38,84%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

102 / 28,10%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

4,850

7.276.750

2

CTG

22,350

4.742.620

3

DXG

21,100

4.454.670

4

HAG

4,970

3.630.000

5

BID

23,650

3.612.750

6

MBB

20,600

3.230.360

7

HPG

35,500

3.023.470

8

HNG

11,450

2.696.000

9

SSI

27,650

2.492.760

10

STB

10,400

2.366.070

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

AGF

3,210

+0,21/+7,00%

2

BTT

35,250

+2,30/+6,98%

3

BHN

86,400

+5,60/+6,93%

4

CLG

2,860

+0,18/+6,72%

5

STK

15,950

+1,00/+6,69%

6

HVG

2,560

+0,16/+6,67%

7

YEG

256,500

+15,80/+6,56%

8

HU3

9,800

+0,60/+6,52%

9

VMD

19,900

+1,20/+6,42%

10

L10

19,600

+1,10/+5,95%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DPG

42,700

-3,20/-6,97%

2

HRC

33,500

-2,50/-6,94%

3

HOT

27,500

-2,05/-6,94%

4

TIE

6,040

-0,45/-6,93%

5

BBC

74,400

-5,50/-6,88%

6

TCD

14,900

-1,10/-6,88%

7

EMC

11,550

-0,85/-6,85%

8

NVT

5,980

-0,44/-6,85%

9

DXG

21,100

-1,50/-6,64%

10

MCG

2,960

-0,21/-6,62%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

207

Số cổ phiếu không có giao dịch

170

Số cổ phiếu tăng giá

70 / 18,57%

Số cổ phiếu giảm giá

65 / 17,24%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

242 / 64,19%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

7,600

5.264.700

2

ACB

33,900

3.243.000

3

VGC

16,200

2.646.400

4

DS3

7,300

1.482.900

5

PVS

15,900

1.240.700

6

NSH

10,400

1.122.000

7

DPS

900

1.045.100

8

SHS

12,000

994.600

9

KLF

1,900

909.700

10

MST

3,700

685.500

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SMN

9,900

+0,90/+10,00%

2

VNT

29,900

+2,70/+9,93%

3

TTC

20,400

+1,80/+9,68%

4

DIH

16,100

+1,40/+9,52%

5

GLT

72,400

+6,20/+9,37%

6

KTS

27,000

+2,30/+9,31%

7

VE4

7,200

+0,60/+9,09%

8

HBS

2,400

+0,20/+9,09%

9

MCC

15,800

+1,30/+8,97%

10

DS3

7,300

+0,60/+8,96%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DPS

900

-0,10/-10,00%

2

LDP

26,100

-2,90/-10,00%

3

MAC

7,500

-0,80/-9,64%

4

PRC

14,400

-1,50/-9,43%

5

IVS

13,500

-1,40/-9,40%

6

TV4

16,400

-1,70/-9,39%

7

DCS

1,000

-0,10/-9,09%

8

INC

7,000

-0,70/-9,09%

9

VSM

10,600

-1,00/-8,62%

10

HGM

37,300

-3,40/-8,35%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

191

Số cổ phiếu không có giao dịch

569

Số cổ phiếu tăng giá

80 / 10,53%

Số cổ phiếu giảm giá

71 / 9,34%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

609 / 80,13%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

ART

10,200

2.628.800

2

BSR

15,100

2.213.600

3

POW

11,600

851.600

4

PXL

3,100

797.000

5

OIL

14,500

773.600

6

LPB

10,300

401.000

7

BBT

14,000

225.100

8

QNS

38,600

201.000

9

PFL

900

126.900

10

NAW

16,900

125.400

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

EME

41,500

+5,40/+14,96%

2

MVY

3,100

+0,40/+14,81%

3

CNC

31,000

+4,00/+14,81%

4

PXL

3,100

+0,40/+14,81%

5

TDM

17,500

+2,20/+14,38%

6

HDO

800

+0,10/+14,29%

7

BCP

11,300

+1,40/+14,14%

8

RCD

11,300

+1,40/+14,14%

9

PRO

10,600

+1,30/+13,98%

10

NQN

10,600

+1,30/+13,98%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VTG

8,500

-4,50/-34,62%

2

BSH

34,000

-6,00/-15,00%

3

IN4

51,000

-9,00/-15,00%

4

VIH

17,600

-3,10/-14,98%

5

BSG

7,400

-1,30/-14,94%

6

SB1

12,000

-2,10/-14,89%

7

TTP

24,600

-4,30/-14,88%

8

VLC

18,900

-3,30/-14,86%

9

HRB

22,500

-3,90/-14,77%

10

TTR

20,200

-3,50/-14,77%

 

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

13.961.750

16.406.160

-2.444.410

% KL toàn thị trường

11,79%

13,85%

 

Giá trị

665,92 tỷ

746,32 tỷ

-80,39 tỷ

% GT toàn thị trường

23,98%

26,88%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

NT2

30,300

467.790

150.000

317.790

2

SSI

27,650

236.780

5.100

231.680

3

HPG

35,500

2.845.610

2.638.240

207.370

4

CVT

24,250

174.900

0

174.900

5

E1VFVN30

14,820

1.504.170

1.334.730

169.440

6

VJC

133,500

203.100

47.070

156.030

7

VCI

56,000

236.250

100.000

136.250

8

CTG

22,350

134.510

16.500

118.010

9

VND

17,000

341.390

232.520

108.870

10

HAX

16,900

100.100

0

100.100

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

NVT

5,980

0

855.500

-855.500

2

PVD

12,800

39.120

458.370

-419.250

3

VIC

103,000

253.790

671.510

-417.720

4

CII

26,650

34.750

410.720

-375.970

5

DIG

14,000

54.000

400.000

-346.000

6

FLC

4,850

7.710

335.350

-327.640

7

NVL

50,500

62.400

315.530

-253.130

8

PPC

16,950

18.360

239.730

-221.370

9

MSN

74,200

172.070

366.990

-194.920

10

VHM

111,000

565.910

750.460

-184.550

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

937.387

599.220

338.167

% KL toàn thị trường

3,31%

2,12%

 

Giá trị

20,81 tỷ

8,95 tỷ

11,87 tỷ

% GT toàn thị trường

5,62%

2,41%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

DL1

37,000

317.750

0

317.750

2

VGC

16,200

403.800

205.500

198.300

3

SHB

7,600

78.100

0

78.100

4

SHS

12,000

76.800

0

76.800

5

TNG

10,200

13.000

0

13.000

6

PVC

5,800

11.100

0

11.100

7

PSE

8,800

5.000

0

5.000

8

TV2

100,000

2.800

0

2.800

9

VCS

84,000

3.600

1.200

2.400

10

DHT

36,900

1.400

0

1.400

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HMH

12,000

5.800

244.900

-239.100

2

LAS

11,400

10.000

66.300

-56.300

3

PVS

15,900

600.000

50.000

-49.400

4

TV3

44,000

100.000

8.000

-7.900

5

TAG

34,900

0

5.000

-5.000

6

DGC

31,300

0

3.300

-3.300

7

SD9

7,300

0

3.000

-3.000

8

DGL

31,300

0

2.100

-2.100

9

DBC

24,900

0

2.000

-2.000

10

MAC

7,500

100.000

2.100

-2.000

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.775.800

2.970.601

-1.194.801

% KL toàn thị trường

10,48%

17,53%

 

Giá trị

110,49 tỷ

115,64 tỷ

-5,15 tỷ

% GT toàn thị trường

35,27%

36,91%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KDF

37,000

592.100

81.200

510.900

2

ACV

85,000

975.800

956.900

18.900

3

NSG

10,100

9.900

0

9.900

4

HVN

30,200

10.000

500.000

9.500

5

GEG

13,700

7.500

0

7.500

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BSR

15,100

0

1.096.700

-1.096.700

2

OIL

14,500

0

408.801

-408.801

3

POW

11,600

106.200

256.300

-150.100

4

ART

10,200

5.000

52.400

-47.400

5

LPB

10,300

37.000

81.200

-44.200

N.Tùng
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.