(ĐTCK) Sau khi VN-Index thiết lập đỉnh cao lịch sử mới 1.210 điểm, áp lực chốt diễn ra ồ ạt khiến chỉ số quay đầu điều chỉnh, chấm dứt chuỗi 4 phiên tăng liên tiếp. Tuy nhiên, điểm tích cực là dòng tiền hoạt động tích cực, giúp thanh khoản tăng mạnh.

Trong phiên giao dịch sáng, thị trường khá tích cực dưới sự dẫn dắt của nhóm ngân hàng, sắc xanh được duy trì trong phần lớn thời gian giao dịch. Tuy nhiên, trong thời điểm cuối phiên sáng, áp lực bán bất ngờ tăng mạnh, kéo VN-Index rơi thẳng qua tham chiếu, có thời điểm biên độ dao động lên tới hơn 12 điểm khi chỉ số lùi về mốc 1.200 điểm.

Ngay khi bước vào phiên chiều, áp lực bán mạnh một lần nữa xuất hiện, đẩy VN-Index về vùng 1.190 điểm. Đã có những nỗ lực để nâng đỡ chỉ số, song đó vẫn là chưa đủ trước áp lực bán mạnh và dứt khoát trong phiên. Điểm tích cực là sau mỗi nhịp giảm mạnh, lực cầu đỡ giá hoạt động mạnh mẽ để VN-Index không giảm sâu. Nhờ đó mà thanh khoản thị trường gia tăng.

Đóng cửa, với 84 mã tăng và 208 mã giảm, VN-Index giảm 6,21 điểm (-0,52%) xuống 1.198,12 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 286,72 triệu đơn vị, giá trị 9.234,86 tỷ đồng, tăng 14% về khối lượng và 15% về giá trị so với phiên 9/4.

Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 40,16 triệu đơn vị, giá trị 1.446,3 tỷ đồng. Đáng chú ý là các thỏa thuận của 6,459 triệu cổ phiếu HPG, giá trị 391,7 tỷ đồng; 2,8 triệu cổ phiếu HDB, giá trị gần 140 tỷ đồng; 1,598 triệu cổ phiếu NVL, giá trị 116,4 tỷ đồng; 2,2 triệu cổ phiếu VPB ở mức giá trần, giá trị 160,14 tỷ đồng...

Sau một vài phiên tăng điểm khá tích cực, nhóm cổ phiếu bất động sản-xây dựng chịu áp lực bán mạnh trong phiên này và đồng loạt giảm điểm. Các cổ phiếu như VIC, VRE, HBC, NVL, ROS, FLC, SCR, HBC, DXG, HQC, IDI, DIG, HAR DLG... chìm sâu trong sắc đỏ.

VIC giảm 2,9% về 131.000 đồng, HBC giảm 3,7% về 48.800 đồng, DXG giảm 3% về 38.600 đồng, SCR giảm 2,9% về 13.600 đồng, FLC giảm 1,8% về 6.000 đồng... ROS thậm chí có thời điểm giảm sàn, trước khi đà giảm thu hẹp còn 6,2% về 115.200 đồng.

Việc đồng loạt giảm mạnh khiến nhóm này hút mạnh dòng tiền, thanh khoản theo đó đều ở mức cao. SCR khớp 12,2 triệu đơn vị, đứng thứ 2 sàn HOSE. FLC khớp 11,3 triệu đơn vị. HBC khớp 5,1 triệu đơn vị. VIC khớp 4,49 triệu đơn vị...

Áp lực bán mạnh cũng khiến nhóm ngân hàng suy yếu. Chỉ còn VCB, BID và HDB tăng điểm, còn lại đều giảm. Đây cũng là 3 mã tăng hết sức tích cực, tạo lực đỡ đáng kể cho chỉ số. Bù lại, nhóm này vẫn được dòng tiền tập trung.

HDB tiếp tục gây ấn tượng với mức tăng 3,9% lên 50.600 đồng, khớp lệnh 9,2 triệu đơn vị, đứng thứ 6 trên sàn HOSE. BID tăng 2,5% lên 45.500 đồng, khớp lệnh 4,18 triệu đơn vị. VCB tăng 0,9% lên 74.500 đồng, khớp lệnh 5,02 triệu đơn vị.

STB dẫn đầu thanh khoản sàn HOSE với 12,99 triệu đơn vị khớp lệnh, giảm 1,2% về 16.200 đồng. MBB giảm 0,7% về 36.550 đồng, khớp lệnh 8,56 triệu đơn vị. VPB giảm 1,4% về 68.300 đồng, khớp lệnh 3,29 triệu đơn vị.

KSA có phiên giảm sàn thứ 5 liên tiếp, khiến thị giá chỉ còn 670 đồng - thấp nhất thị trường, khớp lệnh 1,45 triệu đơn vị và còn dư bán sàn khá lớn.

Trên sàn HNX, diễn biến cũng tương tự như trên sàn HOSE, song mức giảm lớn hơn và thanh khoản ghi nhận sự sụt giảm.

Đóng cửa, với 45 mã tăng và 105 mã giảm, HNX-Index giảm 1,1 điểm (-0,8%) xuống 136,68 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 65,14 triệu đơn vị, giá trị 1.125,72 tỷ đồng, giảm 10,36% về khối lượng và 10,67% về giá trị so với phiên 9/4. Giao dịch thỏa thuận đóng góp khiêm tốn với 1,49 triệu đơn vị, giá trị 19,7 tỷ đồng.

Các mã lớn trên HNX bị bán mạnh nên đa phần giảm điểm, tạo sức ép lớn lên chỉ số. Bản thân mỗi nhóm cổ phiếu dẫn dắt cũng phân hóa rõ rệt.

Trong khi SHB tăng 1,5% lên 13.700 đồng, khớp lệnh 20,08 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn, thì ACB giảm 1,2% về 50.500 đồng, khớp lệnh 4,548 triệu đơn vị.

Tương tự, PVS tăng 2% lên 20.600 đồng, khớp lệnh 4 triệu đơn vị, thì PVC lai giảm sàn về 7.000 đồng (-9,1%), khớp lệnh gần 0,9 triệu đơn vị. Được biết, cổ phiếu PVC vừa bị đưa vào diện cảnh báo do Công ty mẹ lỗ liên tiếp 2 năm 2016 và 2017 .

Theo chân PVC còn có SJC và DPS. Ngược lại, KSK tăng trần lên 1.100 đồng.

Trong số 12 mã khớp lệnh cao nhất thị trường (trên 1 triệu đơn vị), chỉ có 3 mã tăng là SHB, PVS và CEO, 1 mã đứng tham chiếu là PVX, còn lại là giảm.

Trên sàn UPCoM, dù rất nỗ lực để giữ sắc xanh trong phần lớn thời gian của phiên chiều, song sàn này vẫn giảm điểm đáng tiếc khi kết phiên do sức cầu hạn chế. Đây cũng là lý do thanh khoản thị trường này bị sụt giảm.

Đóng cửa, với 51 mã tăng và 67 mã giảm, UPCoM-Index giảm 0,03 điểm (-0,05%) về 60,42 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt 20,93 triệu đơn vị, giá trị 427,11 tỷ đồng, giảm 15,26% về khối lượng và 25,3% về giá trị so với phiên 9/4.

Giao dịch thỏa thuận có thêm 5,83 triệu đơn vị, giá trị 318,8 tỷ đồng, chủ yếu đến từ thỏa thuận của 3,37 triệu cổ phiếu MPC, giá trị 269,6 tỷ đồng.

Nhóm cổ phiếu dẫn dắt trên sàn này cũng diễn biến phân hóa. Trong khi VIB, HVN, OIL... tăng điểm, thì LPB, DVN, QNS, ACV, SDI... giảm điểm, còn POW, BSR, VGT, MSR, LTG... đứng giá tham chiếu.

Đáng chú ý, LPB giao dịch đột biến với lượng khớp 11,1 triệu đơn vị, cao nhất từ khi niêm yết, giảm 1,1% về 17.500 đồng.

VIB tăng 4,8% lên 451.300 đồng khớp lệnh 1,08 triệu đơn vị.

Ngoài 2 mã trên, chỉ có POW và BSR là khớp hơn 1 triệu đơn vị.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

1198,12

-6,21(-0,52%)

286.7

9.234,86tỷ

---

---

HNX-INDEX

136,68

-1,10(-0,80%)

66.7

1.145,84 tỷ

5.503.090

3.348.681

UPCOM-INDEX

60,42

-0,03(-0,05%)

27.9

801,78 tỷ

1.006.530

2.855.074

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

335

Số cổ phiếu không có giao dịch

20

Số cổ phiếu tăng giá

85 / 23,94%

Số cổ phiếu giảm giá

207 / 58,31%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

63 / 17,75%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

STB

16,200

12.994.170

2

SCR

13,600

12.219.250

3

ASM

14,000

11.854.080

4

FLC

6,000

11.300.740

5

HAG

5,750

9.786.860

6

HDB

50,600

9.215.650

7

MBB

36,550

8.566.280

8

SSI

43,500

6.851.810

9

CTG

37,300

6.795.480

10

KBC

14,650

6.134.990

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HOT

60,000

+3,90/+6,95%

2

LAF

9,560

+0,62/+6,94%

3

KHA

30,900

+2,00/+6,92%

4

VAF

10,850

+0,70/+6,90%

5

TPC

12,650

+0,80/+6,75%

6

ITC

17,500

+1,10/+6,71%

7

HVX

4,170

+0,26/+6,65%

8

BRC

9,900

+0,60/+6,45%

9

TNT

3,000

+0,17/+6,01%

10

EMC

14,200

+0,75/+5,58%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CMG

28,650

-2,15/-6,98%

2

MCP

28,800

-2,15/-6,95%

3

TLD

11,400

-0,85/-6,94%

4

TCO

12,100

-0,90/-6,92%

5

VPK

5,670

-0,42/-6,90%

6

RIC

5,630

-0,41/-6,79%

7

NVT

4,780

-0,34/-6,64%

8

HAR

7,860

-0,55/-6,54%

9

LGC

18,000

-1,25/-6,49%

10

ROS

115,200

-7,60/-6,19%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

243

Số cổ phiếu không có giao dịch

144

Số cổ phiếu tăng giá

63 / 16,28%

Số cổ phiếu giảm giá

111 / 28,68%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

213 / 55,04%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

13,700

20.088.400

2

HUT

9,300

4.852.300

3

ACB

50,500

4.548.000

4

PVS

20,600

4.003.700

5

SHS

23,000

3.508.800

6

CEO

16,600

2.735.200

7

PVX

2,000

1.877.100

8

VGC

24,400

1.807.700

9

MBS

22,000

1.785.800

10

VCG

22,900

1.718.500

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VTS

15,400

+1,40/+10,00%

2

HGM

40,700

+3,70/+10,00%

3

PXA

1,100

+0,10/+10,00%

4

KSK

1,100

+0,10/+10,00%

5

PMB

9,900

+0,90/+10,00%

6

NRC

36,300

+3,30/+10,00%

7

TV3

32,000

+2,90/+9,97%

8

TV4

24,300

+2,20/+9,95%

9

TPP

10,000

+0,90/+9,89%

10

PJC

54,700

+4,90/+9,84%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CTB

31,500

-3,50/-10,00%

2

IDJ

2,700

-0,30/-10,00%

3

SJ1

18,500

-2,00/-9,76%

4

V21

15,900

-1,70/-9,66%

5

PMP

15,100

-1,60/-9,58%

6

SJC

10,500

-1,10/-9,48%

7

SDC

9,600

-1,00/-9,43%

8

PVC

7,000

-0,70/-9,09%

9

PCN

3,000

-0,30/-9,09%

10

VGP

19,100

-1,90/-9,05%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

221

Số cổ phiếu không có giao dịch

504

Số cổ phiếu tăng giá

73 / 10,07%

Số cổ phiếu giảm giá

91 / 12,55%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

561 / 77,38%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

LPB

17,500

11.103.200

2

POW

15,900

1.484.900

3

BSR

23,500

1.104.600

4

VIB

41,300

1.084.500

5

HVN

48,500

977.300

6

DVN

16,800

750.700

7

OIL

19,800

474.100

8

ART

9,000

461.300

9

SBS

2,700

373.200

10

VGT

15,600

291.900

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CCP

26,200

+3,40/+14,91%

2

TOT

8,500

+1,10/+14,86%

3

NPS

20,900

+2,70/+14,84%

4

L63

7,000

+0,90/+14,75%

5

EME

22,100

+2,80/+14,51%

6

HSI

1,600

+0,20/+14,29%

7

BVG

1,600

+0,20/+14,29%

8

CMW

9,800

+1,20/+13,95%

9

DCF

8,200

+1,00/+13,89%

10

X18

3,300

+0,40/+13,79%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VVN

5,100

-0,90/-15,00%

2

CKD

14,800

-2,60/-14,94%

3

SGS

13,800

-2,40/-14,81%

4

UPH

21,300

-3,70/-14,80%

5

GTH

5,200

-0,90/-14,75%

6

HEC

21,400

-3,70/-14,74%

7

GND

22,100

-3,80/-14,67%

8

HHA

96,000

-16,40/-14,59%

9

VFC

8,800

-1,50/-14,56%

10

CC4

8,800

-1,50/-14,56%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HDB

50,600

4.850.670

1.033.580

3.817.090

2

SSI

43,500

1.325.560

67.590

1.257.970

3

STB

16,200

872.230

72.630

799.600

4

VRE

53,000

1.408.020

708.870

699.150

5

BID

45,500

1.102.840

473.690

629.150

6

KBC

14,650

990.670

568.770

421.900

7

VND

33,650

412.230

49.170

363.060

8

TVS

13,400

307.000

0

307.000

9

VNM

197,000

915.010

610.220

304.790

10

GEX

38,500

287.080

20.200

266.880

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

E1VFVN30

19,050

52.230

4.033.690

-3.981.460

2

SBT

17,750

100.330

3.505.900

-3.405.570

3

HAG

5,750

433.570

1.931.010

-1.497.440

4

DIG

24,500

13.890

912.280

-898.390

5

VCB

74,500

891.480

1.757.360

-865.880

6

PAN

69,500

2.090

671.100

-669.010

7

SAM

7,970

100.000

454.930

-454.830

8

DLG

3,030

0

402.500

-402.500

9

HBC

48,800

539.970

931.420

-391.450

10

VJC

217,000

204.010

529.010

-325.000

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

5.503.090

3.348.681

2.154.409

% KL toàn thị trường

8,26%

5,02%

 

Giá trị

78,59 tỷ

54,72 tỷ

23,88 tỷ

% GT toàn thị trường

6,86%

4,78%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHB

13,700

4.955.700

51.500

4.904.200

2

CEO

16,600

176.400

11.100

165.300

3

SHS

23,000

163.150

1.000

162.150

4

VE9

5,200

13.100

0

13.100

5

APS

3,000

12.000

0

12.000

6

BVS

20,300

40.000

30.800

9.200

7

IVS

9,300

7.100

0

7.100

8

PVG

10,400

6.400

0

6.400

9

DGC

31,600

4.800

0

4.800

10

TKU

11,600

4.300

0

4.300

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HUT

9,300

0

951.316

-951.316

2

VGC

24,400

5.500

518.000

-512.500

3

NDN

20,300

0

424.800

-424.800

4

VCG

22,900

67.300

435.000

-367.700

5

KLF

2,400

0

240.000

-240.000

6

MBS

22,000

930.000

200.000

-199.070

7

TVC

10,200

0

140.000

-140.000

8

VC3

17,900

0

78.000

-78.000

9

PVV

1,300

200.000

59.300

-59.100

10

DBC

22,000

0

39.800

-39.800

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.006.530

2.855.074

-1.848.544

% KL toàn thị trường

3,61%

10,24%

 

Giá trị

29,71 tỷ

182,21 tỷ

-152,50 tỷ

% GT toàn thị trường

3,71%

22,73%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

POW

15,900

528.500

420.800

107.700

2

QNS

55,300

91.500

11.000

80.500

3

BCM

26,000

60.000

0

60.000

4

SMB

31,500

58.900

0

58.900

5

MCH

96,000

30.100

1.000

29.100

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

MPC

97,000

0

1.600.000

-1.600.000

2

BSR

23,500

148.300

550.600

-402.300

3

OIL

19,800

0

75.000

-75.000

4

IDC

22,700

0

66.000

-66.000

5

GVR

11,100

0

47.000

-47.000

N.Tùng
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.