(ĐTCK) Cùng với "ông lớn" VNM bùng nổ cả về giá và thanh khoản, sắc tím lan rộng hơn trên bảng điện tử, giúp VN-Index tiếp tục phá đỉnh trong phiên giao dịch cuối tuần ngày 10/11.

Dù có chút thận trọng và lo ngại rủi ro khi bước vào phiên giao dịch cuối tuần sau chuỗi 5 phiên tăng liên tiếp, nhưng thị trường đã nhanh chóng lấy lại sắc xanh nhờ dòng tiền nhập cuộc khá tích cực. Cùng với nhiều mã vừa và nhỏ hồi phục, trụ đỡ vững chắc VNM và dòng bank khởi sắc, đã giúp VN-Index vượt qua mốc 865 điểm trong phiên sáng.

Bước sang phiên chiều, nhóm cổ phiếu bluechip với điểm tựa vững chắc VNM tiếp tục giúp thị trường duy trì đà tăng ổn định. Bất ngờ đã diễn ra khi gần hết phiên giao dịch khớp lệnh khi VNM được kéo lên kịch trần với các lệnh mua giá cao được đẩy vào ồ ạt, đặc biệt là việc gom mạnh của nhà đầu tư nước ngoài.

Được biết, nhà đầu tư nước ngoài F&N Dairy Investments đã thay đổi phương thức từ mua trên sàn thành tham gia đấu giá cạnh tranh và thỏa thuận trực tiếp thông qua hệ thống của VSD tại buổi chào bán cạnh tranh chiều nay, ngày 10/11, do Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) thực hiện. Theo đó, SCIC chào bán cạnh tranh 3,33% vốn cổ phần tại VNM với giá chào mua thấp nhất hợp lệ tại cuộc chào bán là 151.200 đồng/cp.

Theo thông báo mới nhất, có 19 nhà đầu tư đăng ký tham gia mua đợt đấu giá cạnh tranh cổ phần. Trong đó có 6 tổ chức nước ngoài, 5 tổ chức trong nước và 8 cá nhân trong nước. Tổng số lượng cổ phần đăng ký mua là hơn 73,8 triệu cổ phần, vượt 53% so với tổng số cổ phần chào bán.

Kết phiên, VNM tăng 7% lên mức giá trần 173.800 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh dẫn đầu thị trường đạt 9,27 triệu đơn vị và đã được khối ngoại săn đón khi mua vào tới 8,48 triệu đơn vị và bán ra 2,13 triệu đơn vị.

Trong khi VNM bùng nổ thì nhiều mã lớn khác lại hạ độ cao như VCB về mốc tham chiếu 43.100 đồng/CP, VIC đảo chiều giảm khá mạnh 3,79% xuống mức 66.000 đồng/CP; SAB giảm 0,58% xuống mức 276.500 đồng/CP… khiến VN-Index chưa thể chinh phục “ngọn núi” 870 điểm.

Đóng cửa phiên cuối tuần, sàn HOSE có 147 mã tăng và 115 mã giảm, VN-Index tăng 7,81 điểm (+0,91%) lên 868,21 điểm. Thanh khoản cũng cải thiện với tổng khối lượng giao dịch đạt 189,39 triệu đơn vị, giá trị tương ứng 5.998,53 tỷ đồng.

Giao dịch thỏa thuận đóng góp 38,98 triệu đơn vị, giá trị 1.219,91 tỷ đồng, trong đó MSN thỏa thuận 5,96 triệu đơn vị, giá trị 356,92 tỷ đồng; VIC thỏa thuận 2,34 triệu đơn vị, giá trị 161,27 tỷ đồng; VRE thỏa thuận hơn 2,1 triệu đơn vị, giá trị 88,29 tỷ đồng.

Trái với giao dịch thiếu tích cực từ VIC, VRE vẫn duy trì sắc tím với mức tăng 7%, đóng cửa tại mức giá 43.350 đồng/CP và lượng dư mua trần vẫn chất đống với hơn 21,91 triệu đơn vị.

Tương tự, cổ phiếu SBT không có thêm nhiều biến động khi tiếp tục bảo toàn sắc tím với lượng dư mua trần 578.160 đơn vị.

Đáng chú ý, ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, hàng loạt mã cũng được kéo lên kịch trần như HAI, PVT, DRC, CSM, LSS, NVT… Trong đó, dù hầu hết thời gian vẫn giao dịch dưới mốc tham chiếu sau 3 phiên giao dịch thiếu tích cực nhưng HAI đã đảo chiều hồi phục mạnh trong nửa cuối phiên chiều cuối tuần với mức tăng 7% lên mức giá trần 7.970 đồng/CP và đã chuyển nhượng thành công 4,27 triệu đơn vị, dư mua trần gần 3 triệu đơn vị.

Trên sàn HNX có phần kém khởi sắc hơn, có thời điểm chỉ số sàn bị đẩy về sát mốc tham chiếu do áp lực bán gia tăng, tuy nhiên đà tăng đã được nới rộng về cuối phiên.

Đóng cửa, HNX-Index tăng 0,51 điểm (+0,48%) lên 106,37 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 36,81 triệu đơn vị, giá trị 461,2 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 1,4 triệu đơn vị, giá trị 22,73 tỷ đồng.

Cổ phiếu ACB không còn giữ phong độ như phiên sáng nhưng vẫn làm trụ đỡ khá tốt khi tăng 1,59%, kết phiên tại mức giá 32.000 đồng/Cp với khối lượng khớp lệnh 2,28 triệu đơn vị.

Trong khi đó, NTP sau màn lao dốc mạnh về mức giá sàn ở phiên sáng đã hồi phục và tiếp tục nới rộng biên độ tăng trong phiên chiều lên mức 73.200 đồng/CP, tăng 1,9%.

Cổ phiếu KLF vẫn giữ vị trí dẫn đầu thanh khoản trên sàn HNX với hơn 4 triệu đơn vị được chuyển nhượng và đóng cửa tại mức giá 3.700 đồng/Cp, giảm 2,63%.

Trên sàn UPCoM, giao dịch vẫn lình xình trên mốc tham chiếu đến hết phiên giao dịch.

Đóng cửa, UPCoM-Index tăng nhẹ 0,06 điểm (+0,11%) lên 52,84 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 8,16 triệu đơn vị, giá trị 117,27 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 719.579 đơn vị, giá trị 7,22 tỷ đồng.

LPB không giữ được mốc tham chiếu và đã đảo chiều giảm 1,5% sau 2 phiên tăng khá tốt, kết phiên tại mức giá 13.000 đồng/CP với khối lượng giao dịch đạt 2,16 triệu đơn vị, vươn lên vị trí dẫn đầu thanh khoản trên sàn UPCoM.

Bên cạnh đó, cặp đôi MSR và MCH cùng điều chỉnh sau phiên tăng hôm qua, với mức giảm lần lượt 3,5% và 1,9%, tương ứng đóng cửa tại mức giá 16.500 đồng/CP và 57.900 đồng/CP.

Trái lại, HVN vẫn tăng khá tích cực 6,25% và đóng cửa tại mức giá 28.900 đồng/CP với khối lượng giao dịch đạt 1,17 triệu đơn vị, đứng thứ 2 về thanh khoản.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

868,21

+7,81/+0,91%

189.4

5.998,53 tỷ

19.771.252

11.788.222

HNX-INDEX

106,37

+0,51/+0,48%

38.2

484,14 tỷ

869.510

611.906

UPCOM-INDEX

52,84

+0,06/+0,11%

10.3

165,40 tỷ

1.482.314

115.210 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

324

Số cổ phiếu không có giao dịch

22

Số cổ phiếu tăng giá

147 / 42,49%

Số cổ phiếu giảm giá

115 / 33,24%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

84 / 24,28% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

VNM

173,800

9.270.450

2

FLC

6,440

6.990.440

3

MBB

23,550

6.496.980

4

ASM

10,900

6.105.060

5

SBT

21,450

5.683.730

6

CTG

20,400

4.956.130

7

HQC

2,600

4.665.450

8

PVD

17,100

4.524.960

9

HAI

7,970

4.265.360

10

HTT

7,000

3.293.070 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VNM

173,800

+11,30/+6,95%

2

PME

92,000

+4,70/+5,38%

3

NSC

107,400

+4,30/+4,17%

4

BMP

83,800

+3,60/+4,49%

5

VRE

43,350

+2,80/+6,91%

6

PTB

128,000

+2,70/+2,15%

7

DQC

41,700

+2,70/+6,92%

8

VHC

47,300

+2,10/+4,65%

9

TRA

123,000

+2,00/+1,65%

10

OPC

56,700

+1,90/+3,47% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BBC

92,000

-6,00/-6,12%

2

VIC

66,000

-2,60/-3,79%

3

PGD

38,000

-2,50/-6,17%

4

LBM

35,000

-2,15/-5,79%

5

DMC

104,900

-1,90/-1,78%

6

PNC

25,950

-1,90/-6,82%

7

FDC

25,700

-1,80/-6,55%

8

SII

21,900

-1,60/-6,81%

9

SAB

276,500

-1,60/-0,58%

10

CMG

22,800

-1,50/-6,17% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

252

Số cổ phiếu không có giao dịch

120

Số cổ phiếu tăng giá

95 / 25,54%

Số cổ phiếu giảm giá

84 / 22,58%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

193 / 51,88% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

KLF

3,700

4.020.611

2

CEO

11,100

3.852.960

3

SHB

7,900

3.577.296

4

PVS

16,100

2.663.807

5

ACB

32,000

2.280.926

6

VCG

22,800

2.204.204

7

SHS

17,600

1.975.400

8

PVX

2,100

1.007.116

9

SHN

9,600

780.500

10

PIV

17,100

742.334 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SLS

160,600

+3,60/+2,29%

2

HAD

44,800

+3,30/+7,95%

3

VNT

26,400

+2,40/+10,00%

4

HJS

24,000

+2,00/+9,09%

5

NHC

29,000

+1,90/+7,01%

6

SFN

36,000

+1,50/+4,35%

7

POT

20,500

+1,50/+7,89%

8

PIV

17,100

+1,50/+9,62%

9

HAT

43,500

+1,40/+3,33%

10

NTP

73,200

+1,40/+1,95% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TV2

162,500

-3,50/-2,11%

2

GMX

27,000

-2,90/-9,70%

3

CAN

25,000

-2,10/-7,75%

4

VCS

225,100

-1,90/-0,84%

5

DHT

67,500

-1,80/-2,60%

6

VMC

53,300

-1,70/-3,09%

7

LHC

60,500

-1,50/-2,42%

8

SGD

11,900

-1,30/-9,85%

9

ALV

14,400

-0,90/-5,88%

10

VBC

28,900

-0,80/-2,69% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

244

Số cổ phiếu không có giao dịch

408

Số cổ phiếu tăng giá

87 / 13,34%

Số cổ phiếu giảm giá

91 / 13,96%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

474 / 72,70% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

LPB

13,000

2.162.571

2

HVN

28,900

1.173.356

3

NED

10,000

725.000

4

ART

15,300

507.993

5

GTT

400

348.268

6

TOP

1,600

330.300

7

SBS

1,500

290.315

8

SWC

12,400

267.700

9

TIS

12,300

228.605

10

SSN

19,200

185.300 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VAV

68,000

+3,80/+5,92%

2

DBM

24,800

+3,20/+14,81%

3

NTW

23,300

+2,90/+14,22%

4

VDT

20,600

+2,60/+14,44%

5

ACV

77,400

+2,50/+3,34%

6

VCW

38,400

+2,40/+6,67%

7

KBE

19,000

+2,40/+14,46%

8

GDW

21,300

+2,40/+12,70%

9

THW

17,000

+2,00/+13,33%

10

ICN

24,900

+1,90/+8,26% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HHA

98,600

-17,40/-15,00%

2

DAP

33,200

-5,80/-14,87%

3

YTC

30,100

-5,20/-14,73%

4

HRB

25,500

-4,30/-14,43%

5

VKD

59,000

-3,60/-5,75%

6

IFC

15,100

-2,60/-14,69%

7

DTC

14,800

-2,50/-14,45%

8

HNF

34,000

-2,40/-6,59%

9

HSA

40,000

-2,10/-4,99%

10

PSL

52,400

-2,10/-3,85% 

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

19.771.252

11.788.222

7.983.030

% KL toàn thị trường

10,44%

6,22%

 

Giá trị

1859,87 tỷ

684,71 tỷ

1175,16 tỷ

% GT toàn thị trường

31,01%

11,41%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VNM

173,800

8.584.570

2.129.400

6.455.170

2

BID

23,600

1.327.310

22.740

1.304.570

3

VCB

43,100

840.550

221.140

619.410

4

HPG

37,250

984.420

508.120

476.300

5

SSI

23,300

522.140

62.620

459.520

6

VJC

117,900

338.210

25.660

312.550

7

HSG

23,000

717.150

466.720

250.430

8

NKG

37,150

212.210

0

212.210

9

SMC

25,000

200.000

0

200.000

10

BMP

83,800

186.000

11.180

174.820 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

MSN

59,500

50.840

1.019.240

-968.400

2

E1VFVN30

14,150

58.830

1.004.580

-945.750

3

PVT

15,900

15.930

372.870

-356.940

4

GTN

16,200

30.000

206.070

-206.040

5

CII

31,000

36.840

214.100

-177.260

6

VIC

66,000

315.770

447.840

-132.070

7

VSC

48,050

31.000

162.800

-131.800

8

CVT

51,300

580.000

126.410

-125.830

9

VRE

43,350

720.000

821.000

-101.000

10

VFG

47,400

230.000

89.230

-89.000 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

869.510

611.906

257.604

% KL toàn thị trường

2,27%

1,60%

 

Giá trị

22,29 tỷ

18,44 tỷ

3,86 tỷ

% GT toàn thị trường

4,60%

3,81%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VCG

22,800

115.000

8.000

107.000

2

PVC

10,100

41.000

0

41.000

3

VGS

9,300

33.000

0

33.000

4

KVC

2,800

31.000

0

31.000

5

CMS

4,400

16.800

0

16.800

6

DBC

24,300

14.900

100.000

14.800

7

SHS

17,600

11.000

0

11.000

8

NTP

73,200

17.000

6.400

10.600

9

VTC

9,000

10.000

0

10.000

10

SMN

9,500

9.500

0

9.500 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

CSC

32,800

0

34.200

-34.200

2

PVE

7,200

0

29.000

-29.000

3

MAS

89,500

19.370

28.300

-8.930

4

VNT

26,400

0

7.000

-7.000

5

KTT

4,500

0

2.800

-2.800

6

NHC

29,000

0

2.000

-2.000

7

PTI

22,600

0

1.800

-1.800

8

TV4

13,700

0

1.200

-1.200

9

VE1

8,700

0

1.000

-1.000

10

VIT

17,500

0

1.000

-1.000 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.482.314

115.210

1.367.104

% KL toàn thị trường

14,44%

1,12%

 

Giá trị

26,90 tỷ

1,48 tỷ

25,42 tỷ

% GT toàn thị trường

16,26%

0,89%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

LPB

13,000

1.324.500

10.000

1.324.490

2

SCS

119,900

29.300

0

29.300

3

WSB

51,800

20.900

0

20.900

4

KDF

57,200

18.400

0

18.400

5

ACV

77,400

24.600

9.100

15.500 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

GGG

700

0

40.000

-40.000

2

SD8

400

0

34.200

-34.200

3

HVN

28,900

7.704

16.600

-8.896

4

HIG

6,300

0

3.400

-3.400

5

GEX

21,100

0

2.700

-2.700

T.Thúy
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.