| |
(ĐTCK-online) Ngày 28/12/2011, thị trường đăng ký giao dịch cổ phiếu (UPCoM) không duy trì được màu xanh như hai sàn chứng khoán niêm yết. Chỉ số UPCoM-Index sụt giảm cuối phiên xuống mức 33,93 điểm. Khối lượng và giá trị giao dịch đột biến do giao dịch thỏa thuận hơn 8,77 triệu cổ phiếu NHN.
Số cổ phiếu có giao dịch chỉ chiếm 38,2% số cổ phiếu đăng ký giao dịch trên sàn này.
Đóng cửa phiên giao dịch buổi chiều, chỉ số UPCoM-Index dừng lại ở mức 33,93 điểm, giảm 0,03 điểm (-0,09%). Tổng khối lượng giao dịch đạt 9.094.874 đơn vị (tăng 2675,06%), với giá trị đạt hơn 440,92 tỷ đồng (tăng 10.886,74%).
Toàn thị trường có 20 mã tăng giá, 20 mã giảm giá, 7 mã đứng giá và 81 mã không có giao dịch.
Với 8.770.000 cổ phiếu được giao dịch (chiếm 96,43% khối lượng toàn thị trường), cổ phiếu có thị giá cao nhất sàn UPCoM là NHN giữ nguyên mức giá bình quân 49.000 đồng/cổ phiếu. Đây cũng là cổ phiếu có giá trị giao dịch lớn nhất thị trường với 438,500 tỷ đồng (chiếm 99,45% toàn thị trường).
Mã BVN tăng mạnh nhất thị trường với mức tăng 400 đồng (+9,76%), bình quân đạt 4.500 đồng/cổ phiếu với 100 đơn vị được thỏa thuận.
Mã HDM giảm mạnh nhất thị trường khi mất đi 8.000 đồng (-40%), bình quân đạt 12.000 đồng/cổ phiếu với 100 đơn vị được thỏa thuận.
Cổ phiếu có thị giá thấp nhất sàn UPCoM là VTA bình quân đạt 1.200 đồng/cổ phiếu, tăng 100 đồng (9,09%), với 2.100 đơn vị được thỏa thuận.
Trong phiên này, nhà đầu tư nước ngoài mua vào 6.500 đơn vị, gồm 6.300 cổ phiếu NBW và 200 cổ phiếu PSP.
Kết thúc phiên, NBW đạt bình quân 18.100 đồng/cổ phiếu, tăng 100 đồng (0,56%) với 13.100 cổ phiếu được thỏa thuận. Mã PSP bình quân đạt 4.100 đồng/cổ phiếu, với 2.900 cổ phiếu được thỏa thuận.
|
5 mã có KLGD lớn nhất |
|||||
|
Mã |
Đóng cửa |
Bình quân |
+/- |
% |
Khối lượng |
|
NHN |
- |
49.000 |
- |
- |
8.770.000 |
|
TIS |
3.500 |
3.500 |
300 |
9,38 |
84.100 |
|
HPP |
- |
19.200 |
- |
- |
38.574 |
|
FBA |
1.600 |
1.600 |
(100) |
(5,88) |
33.600 |
|
PSB |
3.000 |
3.000 |
- |
- |
23.800 |
|
5 mã tăng mạnh nhất |
|||||
|
Mã |
Đóng cửa |
Bình quân |
+/- |
% |
Khối lượng |
|
BVN |
4.500 |
4.500 |
400 |
9,76 |
100 |
|
DBM |
12.500 |
12.500 |
1.100 |
9,65 |
100 |
|
GDW |
26.200 |
26.200 |
2.300 |
9,62 |
1.700 |
|
BMJ |
14.900 |
14.900 |
1.300 |
9,56 |
500 |
|
TIS |
3.500 |
3.500 |
300 |
9,38 |
84.100 |
|
5 mã giảm mạnh nhất |
|||||
|
Mã |
Đóng cửa |
Bình quân |
+/- |
% |
Khối lượng |
|
HDM |
12.000 |
12.000 |
(8.000) |
(40,00) |
100 |
|
STV |
11.000 |
11.000 |
(1.200) |
(9,84) |
100 |
|
LCC |
3.700 |
3.700 |
(400) |
(9,76) |
100 |
|
WSB |
19.500 |
19.500 |
(2.100) |
(9,72) |
500 |
|
VNX |
4.700 |
4.700 |
(500) |
(9,62) |
100 |
S33: Ngày GDKHQ mua cổ phiếu
C32: Ngày GDKHQ nhận cổ tức đợt 2/ 2011 bằng tiền mặt (7%)
HV: Ngày GDKHQ nhận cổ tức bằng tiền đợt 2/2011 (9%)
Nhật ký mùa ĐHCĐ 2012 
