| |
(ĐTCK-online) Thị trường mở cửa phiên giao dịch sáng nay tiếp tục đón nhận thêm 2 thông tin mới, CPI cả nước tăng hơn 2%, giá xăng tăng thêm 2.900 đồng/lít. Dường như tất cả những nỗ lực phục hồi trong phiên trước đó đã bị đánh bật, VN-Index lao dốc và tìm về mức 460 điểm, mức thấp nhất trong gần 50 phiên trở lại đây.
Mở cửa phiên giao dịch, chỉ số VN-Index giảm 8,24 điểm xuống 462,43 điểm (giảm 1,75%). Tổng khối lượng khớp lệnh thành công đạt 1.272.410 đơn vị, giá trị giao dịch đạt 29,75 tỷ đồng. Sau đợt khớp lệnh mở cửa, có 42 mã tăng, 85 mã đứng giá, 158 mã giảm giá. Đáng chú ý, trong đó có 11 mã tăng trần và 24 mã giảm sàn.
Sau 105 phút khớp lệnh liên tục, chỉ số VN-Index giảm 10,9 điểm, xuống 459,77 điểm (giảm 2,32%). Tổng khối lượng đạt 37.125.500 đơn vị, giá trị giao dịch tăng lên mức 837,27 tỷ đồng.
Kết thúc phiên giao dịch ngày 24/02/2011, chỉ số VN-Index đóng cửa ở 461,29 điểm, giảm 9,38 điểm (-1,99%). Đây là mức điểm thấp nhất của chỉ số này trong vòng 48 phiên trở lại đây (kể từ 9/12/2010). Tổng khối lượng giao dịch khớp lệnh đạt 42.315.220 đơn vị, tăng 23,18% so với phiên trước. Tổng giá trị giao dịch khớp lệnh đạt 956,360 tỷ đồng, tăng 28,38%.
Tổng giao dịch thỏa thuận đạt 800.000 đơn vị, với tổng giá trị hơn 18,04 tỷ đồng. Như vậy, tổng khối lượng giao dịch toàn phiên đạt 43.115.220 đơn vị (+16,79%) và tổng giá trị giao dịch đạt 974,400 tỷ đồng (+20,56%).
Trong tổng số 285 mã niêm yết trên sàn HOSE, có 55 mã tăng, 169 mã giảm, 61 mã đứng giá. Trong đó, có 12 mã tăng trần và 39 mã giảm sàn.
Trong 10 cổ phiếu có giá trị vốn hóa lớn nhất thị trường, có 1 mã tăng và 9 mã giảm. Đáng chú ý, trong đó có 3 mã giảm sàn là PVF, BVH, MSN.
Cụ thể, CTG tăng 100 đồng/cổ phiếu (+0,41%), đạt 24.400 đồng. STB giảm 100 đồng/cổ phiếu (-0,69%), còn 14.300 đồng. EIB giảm 300 đồng/cổ phiếu (-2,01%), còn 14.600 đồng.
FPT giảm 500 đồng/cổ phiếu (-0,93%), còn 53.000 đồng. HPG giảm 900 đồng/cổ phiếu (-2,74%), còn 32.000 đồng. PVF giảm 1.100 đồng/cổ phiếu (-4,95%), còn 21.100 đồng. HAG giảm 1.500 đồng/cổ phiếu (-2,97%), còn 49.000 đồng.
DPM giảm 1.600 đồng/cổ phiếu (-4,24%), còn 36.100 đồng. BVH giảm 4.000 đồng/cổ phiếu (-4,88%), còn 78.000 đồng. MSN giảm 4.000 đồng/cổ phiếu (-5,00%), còn 76.000 đồng.
Mã SSI dẫn đầu thị trường về khối lượng giao dịch khớp lệnh với gần 3,7 triệu đơn vị (chiếm 9,22% tổng khối lượng thị trường), đóng cửa ở mức 24.500 đồng/cổ phiếu sau khi giảm 100 đồng (-0,41%).
Tổng khối lượng của 5 mã có giao dịch lớn nhất thị trường chiếm 23,95% so với tổng khối lượng khớp lệnh trong phiên sáng nay.
Trong phiên giao dịch sáng nay, cổ phiếu tăng giá mạnh nhất là MKP với mức tăng 4,98% lên 48.500 đồng (tăng 2.300 đồng/cổ phiếu), tổng khối lượng giao dịch là 710 cổ phiếu. Ngược lại, với mức giảm giá mạnh nhất 65,00% do điều chỉnh giá tham chiếu, mã BT6 đóng cửa chỉ còn 25.200 đồng/cổ phiếu (giảm 46.800 đồng), tổng khối lượng giao dịch gần 30 nghìn cổ phiếu.
Ngoài ra, xét về mức tuyệt đối thì MKP là cổ phiếu tăng giá mạnh nhất khi tăng 2.300 đồng lên mức 48.500 đồng/cổ phiếu, với tổng khối lượng giao dịch cổ phiếu.
Trong 5 chứng chỉ quỹ đang niêm yết trên HOSE, có 1 mã tăng trần, 3 mã giảm và 1 mã đứng giá. Cụ thể, VFMVFA tăng 300 đồng lên 7.700 đồng (+4,05%). VFMVF1 đứng ở giá tham chiếu là 10.200 đồng/chứng chỉ quỹ. MAFPF1 giảm 100 đồng xuống 4.400 đồng (-2,22%). VFMVF4 giảm 100 đồng xuống 5.200 đồng (-1,89%). PRUBF1 giảm 100 đồng xuống 5.700 đồng (-1,72%).
Nhà đầu tư nước ngoài hôm nay mua vào 58 mã cổ phiếu với tổng khối lượng mua vào là 4.884.540 đơn vị, bằng 12,22% tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường.
Trong đó, ITA được họ mua vào nhiều nhất với 753.110 đơn vị, chiếm 47,93% tổng khối lượng giao dịch của mã này. Tiếp theo là các mã như SSI (629.830 đơn vị), REE (409.260 đơn vị), CTG (384.860 đơn vị) và VSH (360.700 đơn vị).
Đáng chú ý, các mã được nhà đầu tư nước ngoài mua vào chiếm tỷ trọng lớn trên tổng khối lượng giao dịch là TRA (100%), TCL (93,14%), MSN (89,18%), DHG (81,82%) và VSH (81,74%).
|
5 cổ phiếu có khối lượng giao dịch lớn nhất |
||||
|
Mã |
Giá |
+/- |
% |
KLGD |
|
SSI |
24.500 |
(100) |
-0,41% |
3.686.110 |
|
ITA |
14.900 |
100 |
0,68% |
1.571.140 |
|
REE |
14.300 |
200 |
1,42% |
1.458.140 |
|
STB |
14.300 |
(100) |
-0,69% |
1.448.260 |
|
ITC |
21.300 |
(200) |
-0,93% |
1.412.780 |
|
5 cổ phiếu tăng giá mạnh nhất |
||||
|
Mã |
Giá |
+/- |
% |
KLGD |
|
MKP |
48.500 |
2.300 |
4,98% |
710 |
|
VHC |
25.700 |
1.200 |
4,90% |
12.460 |
|
HTL |
17.300 |
800 |
4,85% |
10 |
|
IFS |
11.000 |
500 |
4,76% |
39.660 |
|
SCD |
28.600 |
1.300 |
4,76% |
10 |
|
5 cổ phiếu giảm giá mạnh nhất |
||||
|
Mã |
Giá |
+/- |
% |
KLGD |
|
BT6* |
25.200 |
(46.800) |
-65,00% |
29.710 |
|
HBC |
29.900 |
(8.600) |
-22,34% |
50.530 |
|
HSI |
10.300 |
(900) |
-8,04% |
57.970 |
|
NAV |
9.500 |
(500) |
-5,00% |
10 |
|
PVD |
49.400 |
(2.600) |
-5,00% |
319.070 |
BT6: Ngày GDKHQ thưởng cổ phiếu (1:2)
HBC: Ngày GDKHQ tạm ứng cổ tức bằng cổ phiếu đợt 1/2010 (25%)
NTL: Ngày GDKHQ tham dự ĐHCĐ thường niên năm 2011
DPM: Ngày GDKHQ tham dự ĐHCĐ thường niên năm 2011
VNM: Ngày GDKHQ tham dự ĐHCĐ thường niên năm 2011
VNI: Ngày GDKHQ tham dự ĐHCĐ thường niên năm 2011
HIS: Ngày GDKHQ nhận cổ tức năm 2010 (12%) và tham dự ĐHCĐ thường niên năm 2011
Nhật ký mùa ĐHCĐ 2012 

